Cách tính thuế TNDN năm 2026 như thế nào? Mức thuế suất tính thuế ra sao?
Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về căn cứ tính thuế TNDN thì số tiền thuế TNDN phải nộp được xác định theo công thức sau:
Thu nhập tính thuế TNDN X Mức thuế suất thuế TNDN
(*) Trong đó:
- Thu nhập tính thuế xác định theo công thức sau:
Thu nhập chịu thuế - (Thu nhập miễn thuế + Lỗ được kết chuyển) |
- Thu nhập chịu thuế được xác định theo công thức sau:
Doanh thu - Các khoản chi phí hợp lý + Các khoản thu nhập khác |
Về mức thuế suất
Căn cứ theo quy định tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thì tùy theo ngành nghề mà mức doanh thu trong năm mà từng nhóm doanh nghiệp sẽ có mức thuế suất khác nhau, cụ thể như sau:
- Đối với các doanh nghiệp thông thường mức thuế suất sẽ được xác định dựa trên doanh thu như sau:
+ Doanh thu 3 tỷ trở xuống sẽ áp dụng mức thuế thuế suất thuếTNDN 15%
+ Doanh thu từ trên 3 tỷ cho đến 50 tỷ sẽ áp dụng mức thuế suất thuế TNDN 17%
+ Doanh thu trên 50 tỷ sẽ áp dụng mức thuế suất thuế TNDN 20%
- Đối với nhóm doanh nghiệp tìm kiếm, thăm dò và khai thác tài nguyên thiên nhiên thì tùy theo trữ lương mỏ khai thác và diện tích thì mức thuế suất xác định như sau:
+Mức thuế suất từ 25% đến 50% sẽ áp dụng với nhóm doanh nghiệp hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí. Mức thuế suất sẽ tùy thuộc vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ
+ Mức thuế suất 50% áp dụng với nhóm doanh nghiệp hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật)
+ Mức thuế suất 40% áp dụng với nhóm doanh nghiệp hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) hoạt động ở mỏ có từ 70% diện tích ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
Trên đây là thông tin về cách tính thuế TNDN và mức thuế suất áp dụng cho từng nhóm doanh nghiệp theo quy định hiện nay
Xem thêm: Mẫu phiếu nhập kho dành cho doanh nghiệp theo Thông tư 99?

Cách tính thuế TNDN năm 2026 như thế nào? Mức thuế suất tính thuế ra sao?
Những khoản thu nhập khác phải chịu thuế TNDN gồm những khoản nào?
Theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thì thu nhập khác được xác định là thu nhập ngoài khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp và những khoản thu nhập khác bao gồm:
(1) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn, chuyển nhượng chứng khoán
(2) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản
(3) Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản
(4) Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá, trừ bất động sản
(5) Thu nhập từ quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản, bao gồm cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ
(6) Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ, trừ thu nhập từ hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng
(7) Khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí được trừ; khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót nay phát hiện ra
(8) Chênh lệch giữa thu về tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng
(9) Các khoản tài trợ, tặng cho bằng tiền hoặc hiện vật nhận được
(10) Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn, điều chuyển khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
(11) Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh
(12) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài
(13) Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập đối với các hoạt động cho thuê tài sản công
(14) Các khoản thu nhập khác, trừ các khoản thu nhập được miễn thuế theo quy định.
Kỳ tính thuế TNDN bắt buộc phải được tính theo năm dương lịch đúng không?
Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
Kỳ tính thuế
1. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính do doanh nghiệp lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn năm tài chính khác với năm dương lịch thì thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi thực hiện.
2. Kỳ tính thuế đối với doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 của Luật này thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Như vậy, theo quy định trên thì kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp không bắt buộc phải là năm dương lịch mà thay vào đó doanh nghiệp có thể lựa chọn kỳ tính thuế giữa hai loại kỳ tính thuế cụ thể như sau:
- Kỳ tính thuế theo năm dương lịch
- Kỳ tính thuế theo năm tài chính
Ngoài ra, các doanh nghiệp nước ngoài không phân biệt có cơ sở thường trú ở Việt Nam hay không thì đều áp dụng kỳ tính thuế theo quy định về quản lý thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];