Thuế giá trị gia tăng ô tô là gì?
Căn cứ Điều 2 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 định nghĩa về thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi tắt là thuế GTGT) như sau:
Thuế giá trị gia tăng
Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
Như vậy, không có định nghĩa cụ thể về thuế GTGT ô tô nhưng có thể hiểu thông qua định nghĩa thuế GTGT là thuế tính dựa trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng không phải dựa trên toàn bộ giá trị hàng hóa, dịch vụ.
Đây là loại thuế gián thu, tức là người chịu thuế không đồng thời là người nộp thuế, nếu là người mua ô tô thì người chịu thuế GTGT ô tô là người dân, người nộp thuế GTGT là đại lý, doanh nghiệp bán xe.
Lưu ý: từ 1/7/2025 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 đã được thay thế bởi Luật Thuế giá trị gia tăng 2024. Tuy nhiên quy định về thuế giá trị gia tăng vẫn không thay đổi nên việc định nghĩa thuế GTGT như trên vẫn đúng ở thời điểm hiện tại

Thuế giá trị gia tăng khi mua ô tô là gì? Cách tính thuế giá trị gia tăng khi mua ô tô? (Hình từ Internet)
Mức thuế GTGT ô tô là bao nhiêu?
Căn cứ Điều 11 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định mức thuế suất 10%:
Thuế suất 10%
Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.
Các mức thuế suất thuế GTGT nêu tại Điều 10, Điều 11 được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại.
Ví dụ 50: Hàng may mặc áp dụng thuế suất là 10% thì mặt hàng này ở khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại đều áp dụng thuế suất 10%.
Phế liệu, phế phẩm được thu hồi để tái chế, sử dụng lại khi bán ra áp dụng mức thuế suất thuế GTGT theo thuế suất của mặt hàng phế liệu, phế phẩm bán ra.
Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có mức thuế suất GTGT khác nhau phải khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ; nếu cơ sở kinh doanh không xác định theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở sản xuất, kinh doanh.
Trong quá trình thực hiện, nếu có trường hợp mức thuế giá trị gia tăng tại Biểu thuế suất thuế GTGT theo Danh mục Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi không phù hợp với hướng dẫn tại Thông tư này thì thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư này. Trường hợp mức thuế GTGT áp dụng không thống nhất đối với cùng một loại hàng hóa nhập khẩu và sản xuất trong nước thì cơ quan thuế địa phương và cơ quan hải quan địa phương báo cáo về Bộ Tài chính để được kịp thời hướng dẫn thực hiện thống nhất.
Tuy nhiên, tại mục 8 Nghị quyết 174/2024/QH15 quy định thì xe ô tô sẽ được giảm thuế GTGT từ 10% xuống còn 8% từ ngày 1/1/2025 đến ngày 30/6/2025. Như vậy trong khoảng thời gian từ ngày 1/1/2025 đến 30/6/2025 thì thuế GTGT đối với xe ô tô sẽ là 8%.
Lưu ý: Chiếu theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 180/2024/NĐ-CP thì xe ô tô dưới 24 chỗ, kể cả xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng loại có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng thuộc đối tượng hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không được giảm thuế giá trị gia tăng.
Do đó, đối với những xe ô tô dưới 24 chỗ, kể cả xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng loại có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng không được áp dụng giảm thuế GTGT xuống 8% mà vẫn tính thuế suất là 10%.
Tuy nhiên, hiện nay Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 đã hết hiệu lực. Theo đó các quy định hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng ở trên đã không còn đúng ở thời điểm hiện tại.
Ở thời điểm hiện tại việc xác định mức thuế GTGT sẽ áp dụng theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Cụ, thể căn cứ theo quy định tại Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 thì do ô tô không được xếp vào nhóm hàng hóa chịu mức thuế suất 0% và 5% nên mức thuế suất của ô tô là 10%.
Ngoài ra, hiện nay Nghị định 174/2025/NĐ-CP vẫn đang có hiệu lực cho đến hết 31/12/2026 thế nhưng các loại ô tô dưới 24 chỗ lại thuộc nhóm đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nên mức thuế GTGT đối với các loại ô tô vẫn giữ nguyên ở mức 10% và không được giảm xuống mức 8%. Còn lại trường hợp các loại ô tô trên 24 chỗ sẽ được giảm thuế GTGT xuống 8% vì không thuộc nhóm đối tượng không được giảm thuế.
Cách tính thuế giá trị gia tăng khi mua ô tô?
Cách tính thuế giá trị gia tăng khi mua ô tô được thực hiện theo các bước sau đây:
- Xác định giá trị tính thuế:
Giá trị tính thuế gia tăng khi mua ô tô thường là giá bán thực tế của xe, bao gồm cả các khoản phụ phí (nếu có).
- Áp dụng thuế suất:
Theo quy định hiện hành, đối với những xe ô tô dưới 24 chỗ, kể cả xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng loại có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng thuế suất GTGT là 10%. Những trường hợp còn lại, trong thời gian từ 01/01/2025 đến 30/06/2025, áp dụng thuế suất còn 8% theo Nghị quyết 174/2024/QH15.
- Công thức tính thuế GTGT:
Thuế giá trị gia tăng = Giá trị tính thuế x Thuế suất
Lưu ý: hiện tại việc giảm thuế GTGT đang được áp dụng theo quy định tại Nghị định 174/2025/NĐ-CP những mức thuế GTGT đối với các loại ô tô vẫn giữ nguyên không đổi nên mức thuế suất ở trên vẫn áp dung ở thời điểm hiện tại
- Ví dụ:
Bạn mua xe ô tô mới có giá bán là 1 tỷ đồng thì thuế giá trị gia tăng phải trả được xác định là:
Giá trị tính thuế là 1 tỷ đồng.
Đối với mức thuế suất 10%: Thuế giá trị gia tăng = 1 tỷ x 10% = 100 triệu đồng.
Đối với mức thuế suất 8%: 1 tỷ x 8% = 80 triệu đồng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];