Cách ghi số định danh cá nhân trong hồ sơ thuế theo Công văn 2163/CT-QLTT?

Võ Minh Thư 98 lượt xem
15:10 | 15/07/2025
Cách ghi số định danh cá nhân trong hồ sơ thuế theo Công văn 2163/CT-QLTT? Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam có các đặc điểm như thế nào?
Nội dung chính
  1. Cách ghi số định danh cá nhân trong hồ sơ thuế theo Công văn 2163/CT-QLTT?
  2. Lợi ích của việc sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế là gì?
  3. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam có các đặc điểm như thế nào?

Cách ghi số định danh cá nhân trong hồ sơ thuế theo Công văn 2163/CT-QLTT?

Ngày 30/6/2025, Cục Thuế đã ban hành Công văn 2163/CT-QLTT năm 2025 về cung cấp thông tin hướng dẫn người nộp thuế về việc sử dụng số định danh cá nhân thay thế cho mã số thuế.

Theo đó tại Mục 3 Công văn 2163/CT-QLTT năm 2025 có hướng dẫn như sau:

3. Cách ghi SĐDCN trong hồ sơ thuể:
Sau khi được sử dụng SĐDCN thay cho MST, NNT ghi SĐDCN vào chỉ tiêu "MST” trên tờ khai, chứng từ nộp thuế, hóa đơn, hồ sơ khấu trừthuế thu nhập cá nhân, các hồ sơ, chứng từ, tài liệu khác có yêu cầu kê khai MST.

Như vậy, theo Công văn 2163/CT-QLTT năm 2025, Cục Thuế hướng dẫn cách ghi số định danh cá nhân trong hồ sơ thuế như sau:

Sau khi được sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế, người nộp thuế ghi số định danh cá nhân vào chỉ tiêu "Mã số thuế” trên tờ khai, chứng từ nộp thuế, hóa đơn, hồ sơ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, các hồ sơ, chứng từ, tài liệu khác có yêu cầu kê khai mã số thuế.

Cách ghi số định danh cá nhân trong hồ sơ thuế theo Công văn 2163/CT-QLTT?

Cách ghi số định danh cá nhân trong hồ sơ thuế theo Công văn 2163/CT-QLTT? (Hình từ Internet)

Lợi ích của việc sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế là gì?

Căn cứ theo Mục 4 Công văn 2163/CT-QLTT năm 2025 thì lợi ích của việc sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế cụ thể như sau:

(1) Đối với người dân, việc sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế có lợi ích như sau:

- Giảm thủ tục hành chính cho người dân khi thực hiện thủ tục về đăng ký thuế, khai báo thông tin đăng ký thuế do chỉ cần khai chính xác 03 thông tin: Họ và tên, ngày tháng năm sinh, SĐDCN đảm bảo khớp đúng với CSDLQGDC và không phải nộp bản sao căn cước công dân cho Cơ quan Thuế.

Thuận tiện hơn trong việc thực hiện các thủ tục về thuế và các thủ tục với cơ quan nhà nước mà phải sử dụng MST do chỉ cần khai thông tin SĐDCN mà không cần ghi nhớ MST riêng, đơn giản, thuận tiện trong việc kê khai, tra cứu và thực hiện nghĩa vụ thuế, các giao dịch thuế, kê khai, nộp thuế trở nên nhanh chóng hơn nhờ việc đồng bộ dữ liệu với CSDLQGDC.

- Tăng cường bảo mật dữ liệu: Liên kết đồng bộ sử dụng SĐDCN thay thế cho MST giúp người dân sử dụng đồng bộ, tránh trùng, rủi ro mất hoặc bị sử dụng MST sai mục đích.

(2) Đối với doanh nghiệp, việc sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế có lợi ích như sau:

- Tiết kiệm thời gian thời gian nhập liệu, đối chiếu thông tin của cá nhân khi thực hiện đăng ký thuế theo ủy quyền

- Thuận tiện, đơn giản hơn trong việc kê khai thuế TNCN, giúp doanh nghiệp thực hiện tốt hơn các trách nhiệm kê khai, nộp thuế TNCN cho người lao động.

Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam có các đặc điểm như thế nào?

Căn cứ vào Điều 12 Luật Căn cước 2023 quy định về số định danh cá nhân của công dân Việt Nam như sau:

Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam
1. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam là dãy số tự nhiên gồm 12 chữ số do Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập cho công dân Việt Nam.
2. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam do Bộ Công an thống nhất quản lý trên toàn quốc và xác lập cho mỗi công dân Việt Nam, không lặp lại ở người khác.
3. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam dùng để cấp thẻ căn cước, khai thác thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, trung tâm dữ liệu quốc gia và cổng dịch vụ công, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
4. Chính phủ quy định việc xác lập, hủy, xác lập lại số định danh cá nhân của công dân Việt Nam.

Như vậy, dựa theo quy định trên, số định danh cá nhân của công dân Việt Nam có đặc điểm sau:

(1) Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam là dãy số tự nhiên gồm 12 chữ số do Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập cho công dân Việt Nam.

(2) Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam do Bộ Công an thống nhất quản lý trên toàn quốc và xác lập cho mỗi công dân Việt Nam, không lặp lại ở người khác.

(3) Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam dùng để cấp thẻ căn cước, khai thác thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, trung tâm dữ liệu quốc gia và cổng dịch vụ công, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện gì để được áp dụng chế độ ưu tiên và được hưởng những ưu đãi nào khi làm thủ tục hải quan?

Hiện hành, doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện gì để được áp dụng chế độ ưu tiên và được hưởng những ưu đãi nào khi làm thủ tục hải quan? Trường hợp nào doanh nghiệp bị tạm dừng, thu hồi chế độ ưu tiên theo Nghị định 252?