Cách điền Phụ lục I 10 Thông tư 01 danh sách người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền?

Trần Phú Lộc 6,147 lượt xem
14:25 | 17/04/2025
Cách điền Phụ lục I 10 Thông tư 01 danh sách người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền? Đổi tên người đại diện có cần nộp lại tờ khai lệ phí môn bài không?
Nội dung chính
  1. Cách điền Phụ lục I 10 Thông tư 01 danh sách người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền?
  2. Quy định người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty là tổ chức?
  3. Thay đổi người đại diện có cần nộp lại tờ khai lệ phí môn bài không?

Cách điền Phụ lục I 10 Thông tư 01 danh sách người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền?

Phụ lục I 10 Thông tư 01 BKHĐT là Mẫu Phụ lục I-10 Danh sách người đại diện theo pháp luật/người đại diện theo ủy quyền ban hành kèm Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Phụ lục I 10 Thông tư 01 BKHĐT: TẢI VỀ

Cách điền Phụ lục I 10 Thông tư 01 danh sách người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền:

(1) Áp dụng cho Chủ sở hữu/Thành viên công ty TNHH/Cổ đông sáng lập/Cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức. Doanh nghiệp lựa chọn kê khai người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền.

(2) Không phải kê khai phần này đối với trường hợp kê khai người đại diện theo pháp luật.

(3) Người được kê khai thông tin ký vào phần này.

Người đại diện theo ủy quyền không thay đổi không bắt buộc phải ký vào phần này.

Trường hợp đăng ký/thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quyết định của Tòa án hoặc Trọng tài thì không cần chữ ký tại phần này.

(4) Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký trực tiếp vào phần này.

Trường hợp đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp đồng thời đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật thì Chủ tịch công ty/Chủ tịch Hội đồng thành viên/Chủ tịch Hột đồng quản trị của công ty sau chuyển đổi ký trực tiếp vào phần này.

Trường hợp Tòa án hoặc Trọng tài chỉ định người thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì người được chỉ định ký trực tiếp vào phần này.

Lưu ý: Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT hết hiệu lực từ 01/7/2025.

Hiện nay, pháp luật không quy định cụ thể Mẫu Phụ lục Danh sách người đại diện theo pháp luật/người đại diện theo ủy quyền.

Cách điền Phụ lục I 10 Thông tư 01 danh sách người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền?

Cách điền Phụ lục I 10 Thông tư 01 danh sách người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền? (Hình từ Internet)

Quy định người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty là tổ chức?

Người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty là tổ chức được quy định tại Điều 14 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:

(1) Người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty là tổ chức phải là cá nhân được ủy quyền bằng văn bản nhân danh chủ sở hữu, thành viên, cổ đông đó thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật này.

(2) Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì việc cử người đại diện theo ủy quyền thực hiện theo quy định sau đây:

- Tổ chức là thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có sở hữu ít nhất 35% vốn điều lệ có thể ủy quyền tối đa 03 người đại diện theo ủy quyền;

- Tổ chức là cổ đông công ty cổ phần có sở hữu ít nhất 10% tổng số cổ phần phổ thông có thể ủy quyền tối đa 03 người đại diện theo ủy quyền.

(3) Trường hợp chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty là tổ chức cử nhiều người đại diện theo ủy quyền thì phải xác định cụ thể phần vốn góp, số cổ phần cho mỗi người đại diện theo ủy quyền. Trường hợp chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty không xác định phần vốn góp, số cổ phần tương ứng cho mỗi người đại diện theo ủy quyền thì phần vốn góp, số cổ phần sẽ được chia đều cho tất cả người đại diện theo ủy quyền.

(4) Văn bản cử người đại diện theo ủy quyền phải được thông báo cho công ty và chỉ có hiệu lực đối với công ty kể từ ngày công ty nhận được văn bản. Văn bản cử người đại diện theo ủy quyền phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

- Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông;

- Số lượng người đại diện theo ủy quyền và tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp tương ứng của mỗi người đại diện theo ủy quyền;

- Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân từng người đại diện theo ủy quyền;

- Thời hạn ủy quyền tương ứng của từng người đại diện theo ủy quyền; trong đó ghi rõ ngày bắt đầu được đại diện;

- Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông và của người đại diện theo ủy quyền.

(5) Người đại diện theo ủy quyền phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:

- Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020;

- Thành viên, cổ đông là doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 88 Luật Doanh nghiệp 2020 không được cử người có quan hệ gia đình của người quản lý công ty và của người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty làm người đại diện tại công ty khác;

- Tiêu chuẩn và điều kiện khác do Điều lệ công ty quy định.

Thay đổi người đại diện có cần nộp lại tờ khai lệ phí môn bài không?

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 126/2020/NĐ-CP có quy định về việc nộp tờ khai lệ phí môn bài như sau:

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của các khoản thu về đất, lệ phí môn bài, lệ phí trước bạ, tiền cấp quyền và các khoản thu khác theo pháp luật quản lý, sử dụng tài sản công
Người nộp thuế thực hiện quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại Điều 44 Luật Quản lý thuế. Đối với thời hạn nộp hồ sơ khai của các khoản thu về đất, lệ phí môn bài, lệ phí trước bạ, tiền cấp quyền và các khoản thu khác theo pháp luật quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định tại khoản 5 Điều 44 Luật Quản lý thuế được thực hiện như sau:
1. Lệ phí môn bài
a) Người nộp lệ phí môn bài (trừ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) mới thành lập (bao gồm cả doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh) hoặc có thành lập thêm đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh thực hiện nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm sau năm thành lập hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Trường hợp trong năm có thay đổi về vốn thì người nộp lệ phí môn bài nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm sau năm phát sinh thông tin thay đổi.
b) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không phải nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài. Cơ quan thuế căn cứ hồ sơ khai thuế, cơ sở dữ liệu quản lý thuế để xác định doanh thu làm căn cứ tính số tiền lệ phí môn bài phải nộp và thông báo cho người nộp lệ phí môn bài thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định này.
...

Theo quy định trên việc nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài được thực hiện khi:

- Người nộp lệ phí môn bài (trừ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) mới thành lập (bao gồm cả doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh) hoặc có thành lập thêm đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh.

- Có thay đổi vốn điều lệ trong năm.

Như vậy, việc nộp tờ khai lệ phí môn bài lần đầu, cả nộp lại tờ khai lệ phí môn bài không bao gồm trường hợp thay đổi người đại diện theo pháp luật. Do đó, khi thay đổi người đại diện không cần nộp lại tờ khai lệ phí môn bài.

*CẬP NHẬT QUY ĐỊNH HIỆN HÀNH

Tại tiểu mục 2 Mục III Nghị quyết 68-NQ/TW năm 2025 về phát triển nền kinh tế tư nhân, Bộ Chính trị có đưa ra một trong những giải pháp, yêu cầu phát triển nền kinh tế tư nhân, trong đó có nêu bãi bỏ lệ phí môn bài.

Tiếp đó, việc bãi bỏ lệ phí môn bài từ 1/1/2026 còn được quy định tại Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15, cụ thể như sau:

Hỗ trợ thuế, phí, lệ phí
....
6. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không áp dụng phương pháp khoán thuế từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo pháp luật về quản lý thuế.
7. Chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
8. Miễn thu phí, lệ phí cho tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đối với các loại giấy tờ nếu phải cấp lại, cấp đổi khi thực hiện sắp xếp, tổ chức lại bộ máy nhà nước theo quy định của pháp luật.

Nghị quyết 198/2025/QH15 áp dụng đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Như vậy, từ 1/1/2026 năm 2026 chính thức bãi bỏ thuế môn bài.

Tuy nhiên, mặc dù thuế môn bài được bãi bỏ từ năm 2026, doanh nghiệp vẫn phải hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ lệ phí môn bài của các năm trước đó. Điều này bao gồm:

- Nộp lệ phí môn bài năm 2025 (nếu thuộc diện phải nộp).

- Nộp bổ sung số tiền còn thiếu hoặc phát sinh truy thu của các năm trước (nếu có).

- Thực hiện kê khai đối với các trường hợp bắt buộc theo quy định hiện hành trước thời điểm 01/01/2026.

Theo quy định và chủ trương nêu trên, lệ phí môn bài sẽ chính thức được bãi bỏ từ ngày 01/01/2026, nhưng nghĩa vụ của các năm trước vẫn phải thực hiện đầy đủ, không bị xóa hay miễn trừ do chính sách mới.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Phú Lộc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất