- Các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNCN cho hộ kinh doanh mới nhất theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP?
- Phải mở tài khoản ngân hàng đối với hộ kinh doanh nào? Có phải đúng tên đăng ký hộ kinh doanh không?
- Cơ quan thuế có thể biết được doanh thu của hộ kinh doanh thông qua những cách nào?
Các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNCN cho hộ kinh doanh mới nhất theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP?
Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP Tải về quy định các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNCN cho hộ kinh doanh mới nhất như sau:
- Các khoản chi được trừ là các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng, cụ thể như sau:
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh;
+ Chi phí tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản chi trả cho người lao động có đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định; chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản chi trả cho người lao động dưới 01 tháng;
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Mức trích khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng đối với doanh nghiệp. Trường hợp tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh thì không được trích khấu hao;
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa, bảo dưỡng có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
+ Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của tổ chức tín dụng theo lãi suất thực tế. Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng không vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự;
+ Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập tính thuế:
+ Khoản chi không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;
+ Các khoản chi không có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
+ Khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương của cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh, các thành viên trong hộ kinh doanh trừ các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc; khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương đã tính vào chi phí nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán;
+ Phần chi khấu hao tài sản cố định vượt mức quy định hoặc khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh;
+ Các khoản chi phạt vi phạm hành chính, phạt vi phạm hợp đồng, tiền bồi thường do lỗi của cá nhân kinh doanh;
+ Đất ở và công trình phục vụ sinh hoạt trên đất, xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng mang tên cá nhân, trừ xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng với mục đích kinh doanh vận tải, du lịch;
+ Các khoản chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình. Cá nhân kinh doanh có trách nhiệm theo dõi riêng chi phí phục vụ hoạt động kinh doanh và chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình.

Các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNCN cho hộ kinh doanh mới nhất theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP? (Hình từ Internet)
Phải mở tài khoản ngân hàng đối với hộ kinh doanh nào? Có phải đúng tên đăng ký hộ kinh doanh không?
Căn cứ theo bảng 2 danh mục các bảng biểu ban hành kèm theo Quyết định 3389/QĐ-BTC năm 2025 quy định về mô hình quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh thì không phải tất cả hộ kinh doanh bắt buộc phải mở tài khoản ngân hàng từ ngày 01/01/2026 mà chỉ áp dụng đối với các hộ kinh doanh có doanh từ 200 triệu VNĐ trở lên. Nghĩa là Hộ kinh doanh có doanh thu dưới 200 triệu VNĐ thì không bắt buộc mở tài khoản ngân hàng.
Vậy, "Từ 1/3/2026, tài khoản ngân hàng của hộ kinh doanh phải đúng tên đăng ký đúng không?"
Căn cứ theo khoản 1 Điều 13 Thông tư 17/2024/TT-NHNN bổ sung bởi Điều 4 Thông tư 25/2025/TT-NHNN quy định đặt tên tài khoản thanh toán như sau:
Thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán
1. Thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán giữa ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và khách hàng phải bao gồm tối thiểu các nội dung sau đây:
...
c1) Số hiệu tài khoản thanh toán, tên tài khoản thanh toán. Trong đó tên tài khoản thanh toán được đặt như sau:
(i) Đối với tài khoản thanh toán cá nhân, tên tài khoản thanh toán được đặt theo thông tin họ và tên trên giấy tờ tùy thân của khách hàng;
(ii) Đối với tài khoản thanh toán tổ chức, tên tài khoản thanh toán phải bao gồm tên của tổ chức trên giấy phép thành lập, quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ chứng minh tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp;
(iii) Đối với tài khoản thanh toán chung, tên tài khoản thanh toán do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đặt trên cơ sở thể hiện được tên của các chủ tài khoản và không trùng với tên tài khoản thanh toán của các cá nhân, tổ chức khác.
...
Đồng thời, theo Điều 85 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh như sau:
Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
...
2. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh được cấp cho hộ kinh doanh. Hộ kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Ngành, nghề kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
b) Tên hộ kinh doanh được đặt theo đúng quy định tại Điều 86 Nghị định này;
...
Dẫn chiếu đến khoản 1 Điều 86 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định tên hộ kinh doanh như sau:
Tên hộ kinh doanh
1. Hộ kinh doanh có tên gọi riêng. Tên hộ kinh doanh bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:
a) Cụm từ “Hộ kinh doanh”;
b) Tên riêng của hộ kinh doanh.
Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu.
...
Ngoài ra, tại Điều 15 Thông tư 25/2025/TT-NHNN quy định điều khoản thi hành như sau:
Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 31 tháng 8 năm 2025, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
2. Điều 4 Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2026.
3. Điều 5, Điều 9, khoản 2, khoản 3 Điều 10 Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2025.
Như vậy, theo quy định từ ngày 1/3/2026, hộ kinh doanh phải sử dụng tài khoản ngân hàng đúng tên đăng ký trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Theo đó, tên hộ kinh doanh bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây: cụm từ “Hộ kinh doanh” và tên riêng của hộ kinh doanh.
Cơ quan thuế có thể biết được doanh thu của hộ kinh doanh thông qua những cách nào?
Căn cứ theo Luật Quản lý thuế 2019 và Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC thì hiện nay hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định.
Do đó, việc hộ kinh doanh kê khai không trung thực có thể sẽ ảnh hưởng đến quá trình kinh doanh, nhẹ thì bị xử phạt vi phạm hành chính, truy thu, tính lãi chậm nộp, cấm xuất cảnh ra khỏi Việt Nam hoặc nặng hơn nữa thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Dưới đây một số cách mà cơ quan thuế cơ thể biết được doanh thu của hộ kinh doanh:
[1] Đối chiếu dữ liệu thanh toán qua ngân hàng và ví điện tử, dòng tiền từ tài khoản cá nhân.
Hiện nay, nhiều hộ kinh doanh nhận tiền theo phương thức thanh toán chuyển khoản từ khách hàng hoặc đối tác. Do đó mà cơ quan thuế hoàn toàn có quyền yêu cầu ngân hàng cung cấp nội dung giao dịch qua tài khoản, số dư tài khoản, số liệu giao dịch của hộ kinh doanh để đối chiếu, so sánh số tiền giao dịch nhận được với doanh thu khai báo nhằm phục vụ cho mục đích thanh tra, kiểm tra xác định nghĩa vụ thuế phải nộp và thực hiện các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính (nếu có) (theo khoản 2 Điều 98 Luật Quản lý thuế 2019; khoản 2 Điều 30 Nghị định 126/2020/NĐ-CP).
Ví dụ: Hộ kinh doanh bán hàng online kê khai doanh thu 50 triệu/tháng nhưng trong tài khoản lại nhận tiền hơn 200 triệu/tháng thì từ đây cơ quan thuế sẽ có cơ sở để nghi ngờ trốn thuế.
[2] Thu thập dữ liệu từ các đơn vị trung gian như sàn thương mại điên tử, đơn vị vận chuyển, POS,...
Đối với hộ kinh doanh bán hàng online, cơ quan thuế hoàn toàn có thể lấy dữ liệu từ các sàn mà hộ kinh doanh đang kinh doanh như Shopee, TikTok Shop, Lazada hoặc đơn vị vận chuyển như giao hàng tiết kiệm, giao hàng nhanh, Viettel Post,...
Các đơn vại này báo cáo doanh số bán, số đơn hàng, phí vận chuyển,... về cho cơ quan thuế khi có yêu cầu để tổng hợp doanh số theo Quyết định 3389/QĐ-BTC năm 2025.
Ví dụ: Hộ kinh doanh đăng ký kinh doanh dịch vụ ăn uống, nhưng trên Shopee có doanh thủ 1 tỷ/năm thì cơ quan thuế sẽ rà soát lại toàn bộ doanh thu thật.
[3] Khai thác dữ liệu hóa đơn điện tử
Theo đó, khi hộ kinh doanh xuất hóa đơn bán lẻ hay xuất hóa đơn điện tử bán ra thì toàn bộ dữ liệu sẽ nằm trong hệ thống hóa đơn điện tử của Cục Thuế.
Nếu hộ kinh doanh có sử dụng hóa đơn điện tử (hoặc có xuất hóa đơn thông qua bên khác), cơ quan thuế sẽ đối chiếu được doanh thu thực tế với doanh thu kê khai.
Trường hợp hộ kinh doanh không tự xuất hóa đơn mà bên mua yêu cầu xuất, cơ quan thuế vẫn ghi nhận doanh thu phát sinh qua hệ thống.
Ví dụ: Hộ kinh doanh nhà hàng xuất hóa đơn điện tử 10 hóa đơn/tháng, mỗi hóa đơn 5-10 triệu thì cơ quan thuế sẽ đối chiếu với thực tế kê khai nếu thấp hơn nhiều thì sẽ bị truy thu thuế.
[4] Theo dõi thực tế tại địa điểm kinh doanh (quan sát, kiểm tra đột xuất)
Theo đó, cơ quan thuế qua sát trực tiếp hoặc có thể phối hợp với UBND phường, công an khu vực hoặc đội quản lý thị trường để khảo sát lượng khách, giá bán, tần suất hoạt động,...
Ví dụ: Quán ăn khai doanh thu 1 triệu/ngày nhưng thực tế lúc nào cũng đông khách, có 10 bàn, mỗi bàn trung bình khoản 300-500 nghìn thì đây cũng là cơ sở để cơ quan thuế tính ra được doanh th thực tế.
[5] Đối chiếu dữ liệu đầu vào - đầu ra với các nhà cung cấp (doanh số mua vào)
Nếu hộ kinh doanh mua hàng hóa, nguyên vật liệu từ công ty khác có hóa đơn, cơ quan thuế có thể đối chiếu dữ liệu hóa đơn đầu vào để ước tính doanh thu bán ra.
Ví dụ: Hộ kinh doanh táp hóa mua hàng có hóa đơn đầu vào 300 triệu/tháng nhưng khai doanh thủ chỉ 100 triệu/tháng thì cơ quan thuế sẽ có cơ sở để nghi ngờ đang kê khai không đúng sự thật.
Lưu ý: Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo!
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];