Các cách thức mà người nộp thuế có thể sử dụng để thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan quản lý thuế là gì?
Căn cứ theo Điều 50 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định về giao dịch điện tử trong quản lý thuế như sau:
Giao dịch điện tử trong quản lý thuế
...
6. Người nộp thuế sử dụng danh tính điện tử theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử để thực hiện giao dịch điện tử trong quản lý thuế.
7. Người nộp thuế thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan quản lý thuế thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia, Hệ thống thông tin quản lý thuế Hệ thống thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN đã kết nối với Hệ thống thông tin quản lý thuế, dịch vụ thanh toán điện tử của các cơ quan nhà nước, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc tổ chức dịch vụ khác có kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp với Hệ thống thông tin quản lý thuế. Nội dung giao dịch điện tử bao gồm việc lập, gửi hồ sơ thuế điện tử, chứng từ nộp ngân sách nhà nước điện tử và tiếp nhận hồ sơ, chứng từ, văn bản, thông báo, quyết định hành chính thuế, kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuế và các dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế.
...
Như vậy, khi thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan quản lý thuế, người nộp thuế sử dụng danh tính điện tử theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử và có thể thực hiện giao dịch thông qua các kênh sau:
- Cổng Dịch vụ công Quốc gia;
- Hệ thống thông tin quản lý thuế;
- Hệ thống thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN đã kết nối với Hệ thống thông tin quản lý thuế;
- Dịch vụ thanh toán điện tử của cơ quan nhà nước, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;
- Các tổ chức dịch vụ khác có kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp với Hệ thống thông tin quản lý thuế.
Nội dung giao dịch điện tử bao gồm: lập, gửi hồ sơ thuế điện tử, chứng từ nộp ngân sách nhà nước điện tử, đồng thời tiếp nhận hồ sơ, chứng từ, văn bản, thông báo, quyết định hành chính thuế, kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuế và sử dụng các dịch vụ hỗ trợ của cơ quan thuế.

Các cách thức mà người nộp thuế có thể sử dụng để thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan quản lý thuế là gì? (Hình từ Internet)
Điều kiện để được thực hiện giao dịch thuế điện tử theo Thông tư 89 là gì?
Căn cứ khoản 1 Điều 8 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định điều kiện để được thực hiện giao dịch thuế điện tử như sau:
Nguyên tắc giao dịch điện tử trong quản lý thuế
1. Người nộp thuế thực hiện giao dịch thuế điện tử với cơ quan thuế phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có tài khoản giao dịch thuế điện tử là tài khoản định danh điện tử theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử hoặc tài khoản giao dịch thuế điện tử do Hệ thống thông tin quản lý thuế cấp đối với các trường hợp không bắt buộc hoặc không thuộc đối tượng được cấp tài khoản định danh điện tử theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử;
b) Có khả năng truy cập và sử dụng mạng Internet;
c) Có chữ ký điện tử theo quy định tại Điều 10 Thông tư này, trừ trường hợp được áp đụng các hình thức xác nhận điện tử khác.
Trường hợp người nộp thuế thực hiện nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt bằng phương thức điện từ (sau đây gọi chung là nộp thuế điện tử) theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều này thì thực hiện theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc tổ chức dịch vụ khác.
2. Hệ thống thông tin điện tử phục vụ giao dịch thuế điện tử:
...
Như vậy, theo quy định điều kiện để được thực hiện giao dịch thuế điện tử bao gồm:
(1) Có tài khoản giao dịch thuế điện tử
(2) Phải có khả năng truy cập và sử dụng mạng Internet
(3) Có chữ ký điện tử theo Điều 10 Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Những nội dung bắt buộc phải ghi trên hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền từ 1/7/2026?
Căn cứ khoản 4 Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định nội dung phải ghi trên hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền từ ngày 01/7/2026 như sau:
(1) Tên, địa chỉ, mã số thuế người bán;
(2) Tên, địa chỉ, mã số thuế/số định danh cá nhân/số điện thoại của người mua theo quy định (nếu người mua yêu cầu);
(3) Tên hàng hóa, dịch vụ, đơn giá, số lượng, giá thanh toán. Trường hợp tổ chức kinh tế nộp thuế theo phương pháp khẩu trừ phải ghị rõ nội dung giá bán chựa thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán có thuế giá trị gia tăng;
(4) Thời điểm lập hóa đơn;
(5) Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc dữ liệu điện tử để người mua có thể truy xuất, kê khai thông tin hóa đơn điện tử từ máy tính tiền.
Người bán gửi hóa đơn điện tử cho người mua bằng hình thức điện tử (tin nhắn, thư điện tử và các hình thức khác) hoặc cung cấp đường dẫn hoặc mã QR để người mua tra cứu, tải hóa đơn điện tử.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];