Các bước đăng ký mã số thuế cho thuê nhà trên eTax Mobile dễ thực hiện?
Để đăng ký mã số thuế cho thuê nhà trên ứng dụng eTax Mobile, hộ kinh doanh, cá nhân có thể tham khảo hướng dẫn như sau:
Bước 1: Đăng nhập vào ứng dụng eTax Mobile. Sau đó chọn "Đăng ký thuế"

Bước 2: Tại màn hình chính chọn mục "Kê khai hồ sơ đăng ký thuế"

Bước 3: Tiếp tục nhấp chọn "Nộp hồ sơ"

Bước 4: Tiếp đó chọn mục NNT thuộc trường hợp.

Bước 5: Chọn đối tượng cần đăng ký:
- Hộ gia đình kinh doanh
- Cá nhân kinh doanh
- Cá nhân kinh doanh của nước có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu.

Bước 6: Xác nhận địa chỉ thông báo thuế có giống địa chỉ kinh doanh không.

Bước 7: Điền đầy đủ và chính xác thông tin hoạt động kinh doanh. Tiếp đó nhấp chọn mục "Tiếp tục"

Bước 8: Tại màn hình chính hiển thị đầy đủ tờ khai. Tiếp tục nhấp chọn "Nộp hồ sơ"

Bước 9: Nhập chính xác mã OTP

Bước 10: Màn hình chính hiển thị "Nộp tờ khai thành công"


Các bước đăng ký mã số thuế cho thuê nhà trên eTax Mobile dễ thực hiện? (Hình từ Internet)
Cho thuê nhà thì khai thuế theo mẫu 01 BDS hay 01 CNKD nào?
Căn cứ vào khoản 1 Điều 107 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định nhà được xem là một bất động sản.
Theo đó, tại Danh mục biểu mẫu ban hành kèm Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định: Mẫu Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản, cụ thể là cho thuê nhà là mẫu 01 BĐS:

<<<Tải về mẫu 01 BĐS Mẫu Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê nhà>>>
Như vậy, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, cá nhân cho thuê nhà thì khai thuế theo mẫu 01 BDS
Công thức xác định nghĩa vụ thuế cho thuê nhà đối với hộ, cá nhân kinh doanh?
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cho thuê nhà thì xác định nghĩa vụ thuế với nhà nước bằng công thức dưới đây:
* Mức đóng thuế GTGT khi cho thuê nhà vào năm 2026:
Tại Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 quy định:
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng
1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 5 như sau:
…
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 25 như sau:
“25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
Căn cứ vào khoản 2 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 có quy định về số thuế GTGT phải nộp như sau như sau:
Phương pháp tính trực tiếp
...
2. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng như sau:
...
b) Tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
b1) Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;
b2) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
b3) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;
b4) Hoạt động kinh doanh khác: 2%;
c) Doanh thu để tính thuế giá trị gia tăng là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ ghi trên hóa đơn bán hàng, bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
...
Như vậy, dựa vào các quy định trên:
(1) Doanh thu năm dưới 500 triệu đồng không phải nộp thuế GTGT
(2) Doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở lên phải nộp thuế GTGT với mức thuế suất thuế GTGT phải nộp khi kinh doanh dịch vụ là 5%.
Công thức tính thuế GTGT phải nộp:
Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu x 5% |
* Mức đóng thuế TNCN khi cho thuê nhà vào năm 2026.
Căn cứ vào Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định về thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh như sau:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân cho phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
2. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất. Trong đó:
a) Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) đi chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế;
b) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng: thuế suất 15%;
c) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: thuế suất 17%;
d) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: thuế suất 20%.
Thu nhập từ cho thuê bất động sản quy định tại khoản 4 Điều này không áp dụng cách tính thuế quy định tại khoản này.
3. Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng được lựa chọn nộp thuế theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này hoặc nộp thuế theo thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế. Doanh thu tính thuế và thuế suất được xác định như sau:
a) Doanh thu tính thuế được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Phân phối, cung cấp hàng hoá: thuế suất 0,5%;
c) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 2%. Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: thuế suất 5%;
d) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 1,5%;
đ) Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: thuế suất 5%;
e) Hoạt động kinh doanh khác: thuế suất 1%.
4. Cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú, nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại khoản 1 Điều này nhân (x) với thuế suất 5%.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Theo đó, từ 01/07/2026, cá nhân cư trú có thu nhập từ hoạt động cho thuê nhà sẽ chịu thuế TNCN phụ thuộc vào doanh thu như sau:
(1) Doanh thu năm dưới 500 triệu đồng không phải nộp thuế TNCN.
(2) Doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở lên phải nộp thuế TNCN.
* Công thức tính thuế TNCN:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế X Thuế suất |
Trong đó:
- Thu nhập tính thuế = Doanh thu - Chi phí.
- Thuế suất:
+ Doanh thu năm từ 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng: Thuế suất 15%;
+ Doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: Thuế suất 17%;
+ Doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: Thuế suất 20%.
Lưu ý: Nếu doanh thu năm từ 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng được lựa chọn nộp thuế theo thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế:
* Công thức tính thuế TNCN:
Thuế TNCN phải nộp = (Doanh thu - 500 triệu đồng) X 5% |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];