- Bắt buộc HKD nộp Thông báo số tài khoản ví điện tử kèm tờ khai Quý 1/2026 đúng không?
- Hướng dẫn điền Mẫu 01 BK STK thông báo STK/số hiệu ví điện tử năm 2026 đối với hộ kinh doanh?
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chỉ có hoạt động kinh doanh online và không có địa điểm kinh doanh thì kê khai, nộp thuế tại đâu?
Bắt buộc HKD nộp Thông báo số tài khoản ví điện tử kèm tờ khai Quý 1/2026 đúng không?
Căn cứ theo khoản 4 Điều 13 Nghị định 68/2026/NĐ-CP hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm thực hiện thông báo cho cơ quan thuế theo phương thức điện tử tất cả các số tài khoản mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, số hiệu ví điện tử mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán liên quan đến sản xuất, kinh doanh.
Theo đó, thời hạn thông báo tài khoản ngân hàng của hộ kinh doanh được quy định tại điểm d khoản 1 Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC như sau:
Hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế
1. Hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
...
d) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 4 Điều 17 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư này chậm nhất là ngày 20 tháng 4 năm 2026.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 4 Điều 17 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo Thông báo doanh thu hoặc Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi thay đổi thông tin số tài khoản/số hiệu ví điện tử thì thông báo cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
Dẫn chiếu sang khoản 4 Điều 17 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định:
4. Cơ quan thuế thực hiện rà soát cơ sở dữ liệu của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh của năm 2025 để hướng dẫn:
a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã thực hiện nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai trong năm 2025 có mức doanh thu trên 500 triệu đồng thực hiện kê khai, nộp thuế của năm 2026 theo quy định tại Điều 10 Nghị định này;
b) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai trong năm 2025, có doanh thu từ 500 triệu đồng trở xuống thực hiện thông báo doanh thu của năm 2026 theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định này.
Theo đó, bắt buộc HKD nộp Thông báo số tài khoản ví điện tử kèm tờ khai Quý 1/2026 đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng đã thực hiện nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai trong năm 2025 có mức doanh thu trên 500 triệu đồng và hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh có mức doanh thu trên 500 triệu đồng.

Bắt buộc HKD nộp Thông báo số tài khoản ví điện tử kèm tờ khai Quý 1/2026 đúng không? (Hình từ Internet)
Hướng dẫn điền Mẫu 01 BK STK thông báo STK/số hiệu ví điện tử năm 2026 đối với hộ kinh doanh?
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01 BK STK ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC có dạng như sau:

>> Tải về Mẫu số 01 BK STK ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC
Dưới đây là hướng dẫn điền Mẫu 01 BK STK thông báo STK/số hiệu ví điện tử năm 2026 đối với hộ kinh doanh có thể tham khảo:
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện điền Mẫu 01 BK STK tham khảo như sau:
(1) Người nộp thuế: Ghi họ và tên của cá nhân kinh doanh hoặc tên hộ kinh doanh.
(2) Mã số thuế: Ghi mã số thuế của hộ kinh doanh/cá nhân kinh doanh.
(3) STT: Ghi số thứ tự
(4) Tên địa điểm kinh doanh: Ghi tên địa điểm kinh doanh của HKD/CNKD.
(5) Mã địa điểm kinh doanh: Ghi mã địa điểm kinh doanh nếu đã được cơ quan đăng ký cấp. Nếu không có mã riêng thì thường để trống.
(6) Số tài khoản ngân hàng/Số hiệu ví điện tử: Ghi đúng số tài khoản ngân hàng, hoặc số hiệu ví điện tử.
(7) Tên chủ tài khoản: Ghi tên người đứng tên tài khoản ngân hàng hoặc ví điện tử.
(8) Mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán/Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán: Ghi tên đơn vị mở tài khoản hoặc ví điện tử Ví dụ: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Thủ Đức, Ngân hàng ACB, MoMo,...
(9) Trạng thái tài khoản (đóng/khai lần đầu/thay đổi thông tin): Ghi rõ tình trạng của tài khoản/ví tại thời điểm thông báo:
- Khai lần đầu: khi lần đầu thông báo tài khoản/ví đó
- Thay đổi thông tin: khi thay đổi tên chủ tài khoản, nơi mở, thông tin liên quan
- Đóng: khi tài khoản/ví đã ngừng sử dụng
Lưu ý:
- Có bao nhiêu tài khoản/ví điện tử dùng cho hoạt động kinh doanh thì kê đủ bấy nhiêu dòng.
- Chỉ nên kê tài khoản/ví liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Ghi thống nhất thông tin tên, mã số thuế, địa điểm kinh doanh với hồ sơ đăng ký thuế đã có.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chỉ có hoạt động kinh doanh online và không có địa điểm kinh doanh thì kê khai, nộp thuế tại đâu?
Căn cứ khoản 4 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
...
4. Địa điểm khai thuế, nộp thuế
a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế bằng phương thức điện tử.
Trường hợp người nộp thuế thuộc đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt, bao gồm người cao tuổi, người khuyết tật, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người cư trú tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc thuộc trường hợp bất khả kháng khác, không thể thực hiện giao dịch điện tử thì nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã;
b) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bao gồm cả kinh doanh thương mại điện tử có nhiều địa điểm kinh doanh (cửa hàng) hoạt động trên cùng địa bàn một tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố, thực hiện khai thuế tổng hợp chung cho các địa điểm kinh doanh trên 01 hồ sơ khai thuế để nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được xác định là địa điểm ghi trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh hoặc trên tờ khai đăng ký thuế đối với cá nhân kinh doanh. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp thuế cho từng địa điểm kinh doanh.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh kê khai doanh thu và số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo từng địa điểm kinh doanh.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh kê khai doanh thu từng địa điểm kinh doanh và thực hiện nộp thuế giá trị gia tăng theo từng địa điểm kinh doanh, nộp thuế thu nhập cá nhân tại trụ sở chính;
c) Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chỉ có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số và không có địa điểm kinh doanh thì thực hiện kê khai, nộp thuế tại cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cư trú: nơi ở hiện tại; nơi tạm trú hoặc nơi thường trú;
...
Như vậy, trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh chỉ có hoạt động kinh doanh online và không có địa điểm kinh doanh thì thực hiện kê khai, nộp thuế tại cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cư trú: nơi ở hiện tại; nơi tạm trú hoặc nơi thường trú.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];