Bảng tra cứu mã ngành kinh tế vận tải kho bãi từ ngày 15/11/2025?

Nguyễn Trường Thành 315 lượt xem
09:30 | 08/10/2025
Bảng tra cứu mã ngành kinh tế vận tải kho bãi từ ngày 15/11/2025? Trên điều lệ công ty bắt buộc có nội dung về ngành nghề kinh doanh không? Danh sách ngành nghề được hưởng ưu đãi thuế TNDN?
Nội dung chính
  1. Bảng tra cứu mã ngành kinh tế vận tải kho bãi từ ngày 15/11/2025?
  2. Điều lệ công ty bắt buộc có nội dung về ngành nghề kinh doanh không?
  3. Danh sách ngành nghề được hưởng ưu đãi thuế TNDN?

Bảng tra cứu mã ngành kinh tế vận tải kho bãi từ ngày 15/11/2025?

Ngày 29/09/2025 Thủ tướng chính phủ đã thông qua Quyết định 36/2025/QĐ-TTg ban hành hệ thống ngành kinh tế.

Theo đó theo quy định tại Điều 3 Quyết định 36/2025/QĐ-TTg quy định về hệ thông ngành kinh tế Việt Nam như sau:

Hệ thông ngành kinh tế Việt Nam
1. Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam bảo đảm phản ánh đầy đủ các hoạt động kinh tế diễn ra trong lãnh thổ Việt Nam và bảo đảm so sánh quốc tế. Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam gồm:
a) Danh mục ngành kinh tế Việt Nam (Phụ lục I kèm theo);
b) Nội dung ngành kinh tế Việt Nam (Phụ lục II kèm theo).
2. Cấu trúc cơ bản và cách đánh mã số trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam
...

Theo đó, danh mục các ngành kinh tế Việt Nam được quy định tại phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg

Tại phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg thì danh mục ngành kinh tế vận tải kho bãi tại Việt Nam gồm:

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

Cấp 4

Cấp 5

Tên ngành

H





VẬN TẢI KHO BÃI


49




Vận tải đường sắt, đường bộ và vận tải bằng ống



491

4910

49100

Vận tải hành khách bằng đường sắt



492



Vận tải hàng hóa bằng đường sắt, đường bộ




4921

49210

Vận tải hàng hóa bằng đường sắt




4922


Vận tải hàng hóa bằng đường bộ





49221

Vận tải hàng hóa bằng ô tô chuyên dùng





49222

Vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ





49229

Vận tải hàng hóa bằng đường bộ khác



493

4930

49300

Vận tải hành khách bằng đường bộ



494

4940

49400

Vận tải bằng tàu điện, đường sắt nhẹ, đường sắt trên cao, tàu điện ngầm



495

4950

49500

Vận tải bằng đường ống


50




Vận tải đường thủy



501



Vận tải đường thủy ven biển và viễn dương




5011

50110

Vận tải hành khách đường thủy ven biển và viễn dương




5012

50120

Vận tải hàng hóa đường thủy ven biển và viễn dương



502



Vận tải đường thủy nội địa




5021

50210

Vận tải hành khách đường thủy nội địa




5022

50220

Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa


51




Vận tải hàng không



511

5110

51100

Vận tải hành khách hàng không



512

5120

51200

Vận tải hàng hóa hàng không


52




Kho bãi và các hoạt động hỗ trợ vận tải



521

5210

52100

Kho bãi



522



Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác cho vận tải




5221


Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải





52211

Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt





52212

Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ





52213

Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy





52214

Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải hàng không




5222

52220

Hoạt động dịch vụ bốc xếp hàng hóa




5224

52240

Hoạt động dịch vụ hỗ trợ cho thuê phương tiện vận tải kèm người lái




5229

52290

Hoạt động dịch vụ hỗ trợ vận tải khác


53




Bưu chính và chuyển phát



531

5310

53100

Hoạt động bưu chính



532

5320

53200

Hoạt động chuyển phát

Bảng tra cứu mã ngành kinh tế vận tải kho bãi từ ngày 15/11/2025?

Bảng tra cứu mã ngành kinh tế vận tải kho bãi từ ngày 15/11/2025?

Điều lệ công ty bắt buộc có nội dung về ngành nghề kinh doanh không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định như sau:

Điều lệ công ty
...
2. Điều lệ công ty bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty; tên, địa chỉ chi nhánh và văn phòng đại diện (nếu có);
b) Ngành, nghề kinh doanh;
c) Vốn điều lệ; tổng số cổ phần, loại cổ phần và mệnh giá từng loại cổ phần đối với công ty cổ phần;
d) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch của thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của chủ sở hữu công ty, thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần. Phần vốn góp và giá trị vốn góp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh. Số cổ phần, loại cổ phần, mệnh giá từng loại cổ phần của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần;
đ) Quyền và nghĩa vụ của thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; của cổ đông đối với công ty cổ phần;
...

Như vậy, ngành nghề kinh doanh là một trong những nội dung chủ yếu bắt buộc phải có trong điều lệ công ty

Danh sách ngành nghề được hưởng ưu đãi thuế TNDN?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thì những ngành nghề được hưởng ưu đãi về thuế TNDN gồm:

(1) Ứng dụng công nghệ cao, đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật Công nghệ cao 2008; ứng dụng công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư xây dựng - kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao;

(2) Sản xuất sản phẩm phần mềm; sản xuất sản phẩm an toàn thông tin mạng và cung cấp dịch vụ an toàn thông tin mạng đảm bảo các điều kiện theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng; sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ công nghệ số trọng điểm, sản xuất thiết bị điện tử theo quy định của pháp luật về công nghiệp công nghệ số; nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn; xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo;

(3) Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển do Chính phủ quy định đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:

- Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao 2008;

- Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho sản xuất sản phẩm các ngành dệt - may, da - giầy, điện tử - tin học (bao gồm cả thiết kế, sản xuất bán dẫn), sản xuất, lắp ráp ô tô, cơ khí chế tạo đến ngày Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có hiệu lực thi hành mà trong nước chưa sản xuất được hoặc đã sản xuất được nhưng phải đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh Châu Âu hoặc tương đương (nếu có) theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công Thương;

(4) Sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải; bảo vệ môi trường; sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm; sản xuất quốc phòng, an ninh và sản xuất sản phẩm động viên công nghiệp theo quy định của pháp luật về công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp; sản xuất sản phẩm công nghiệp hóa chất trọng điểm và sản phẩm cơ khí trọng điểm theo quy định của pháp luật;

(5) Đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước, cầu, đường bộ, đường sắt, cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định;

(6) Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao 2008; doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 2025;

(7) Dự án đầu tư trong lĩnh vực sản xuất đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 12.000 tỷ đồng và thực hiện giải ngân tổng vốn đầu tư đăng ký không quá 05 năm kể từ ngày được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;

- Sử dụng công nghệ đáp ứng yêu cầu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;

(8) Dự án đầu tư thuộc đối tượng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật Đầu tư 2020.

(9) Trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm; sản xuất, khai thác và tinh chế muối, trừ sản xuất muối quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025

(10) Nuôi trồng lâm sản;

(11) Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản. Thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản quy định tại điểm này phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật này;

(12) Sản xuất thép cao cấp; sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp; sản xuất thiết bị tưới tiêu; sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản;

(13) Sản xuất, lắp ráp ô tô; sản xuất sản phẩm công nghệ số khác;

(14) Đầu tư kinh doanh cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017;

(15) Quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, ngân hàng hợp tác xã;

(16) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp;

(17) Xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường theo Danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn do Thủ tướng Chính phủ quy định; giám định tư pháp;

(18) Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua đối với các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định của Luật Nhà 2023 ở;

(19) Xuất bản theo quy định của Luật Xuất bản 2012;

(20) Báo chí (bao gồm cả quảng cáo trên báo) theo quy định của Luật Báo chí 2016.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất