Bảng kê chi tiết số tiền nộp thuế của tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử từ ngày 01/7/2025 là mẫu nào?

Lê Thị Kim Ngân 490 lượt xem
08:00 | 07/07/2025
Bảng kê chi tiết số tiền nộp thuế của tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử từ ngày 01/7/2025 là mẫu nào? Số thuế GTGT, số thuế TNCN phải thực hiện khấu trừ là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Tải Mẫu 01 BKNT TMĐT Bảng kê chi tiết số tiền nộp thuế của tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử từ ngày 01/7/2025 ở đâu?
  2. Hộ kinh doanh, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử không có chức năng thanh toán kê khai thuế khi nào?
  3. Số thuế GTGT, số thuế TNCN phải thực hiện khấu trừ là bao nhiêu?

Tải Mẫu 01 BKNT TMĐT Bảng kê chi tiết số tiền nộp thuế của tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử từ ngày 01/7/2025 ở đâu?

Tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 117/2025/NĐ-CP có quy định về Mẫu 01/BKNT-TMĐT Bảng kê chi tiết số tiền nộp thuế của tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử từ ngày 01/07/2025 như sau:

Tải Mẫu 01/BKNT-TMĐT Mẫu Bảng kê chi tiết số tiền nộp thuế của tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử tại đây.

Bảng kê chi tiết số tiền nộp thuế của tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử từ ngày 01/7/2025 là mẫu nào?

Tải Mẫu 01 BKNT TMĐT Bảng kê chi tiết số tiền nộp thuế của tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử từ ngày 01/7/2025 ở đâu? (Hình từ Internet).

Hộ kinh doanh, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử không có chức năng thanh toán kê khai thuế khi nào?

Theo Điều 8 Nghị định 117/2025/NĐ-CP có quy định về hồ sơ, thủ tục kê khai, nộp thuế của hộ, cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tăng thương mại điện tử không có chức năng thanh toán như sau:

Hồ sơ, thủ tục kê khai, nộp thuế của hộ, cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử không có chức năng thanh toán
1. Hộ, cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử không có chức năng thanh toán trực tiếp thực hiện nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên và các khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật khác có liên quan, thực hiện kê khai, nộp thuế bằng phương thức điện tử.
2. Khai thuế
a) Hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử thực hiện kê khai theo tháng.
b) Hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh không thường xuyên trên nền tảng thương mại điện tử thực hiện kê khai theo từng lần phát sinh.
3. Thủ tục đăng ký, kê khai, nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế
a) Hồ sơ khai thuế
Tờ khai thuế đối với hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử theo Mẫu số 02/CNKD-TĐMT ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Thủ tục đăng ký thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thủ tục nộp thuế thực hiện theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
c) Cơ quan tiếp nhận và giải quyết hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi hộ, cá nhân cư trú (nơi ở hiện tại/tạm trú/thường trú).

Theo quy định trên, hộ kinh doanh, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử không có chức năng thanh toán sẽ thực hiện kê khai thuế theo tháng.

Còn đối với trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân có hoạt động kinh doanh không thường xuyên trên nền tảng thương mại điện tử thực hiện kê khai theo từng lần phát sinh.

Số thuế GTGT, số thuế TNCN phải thực hiện khấu trừ là bao nhiêu?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 117/2025/NĐ-CP, quy định về số thuế giá trị gia tăng, số thuế thu nhập cá nhân phải thực hiện khấu trừ như sau:

Số thuế giá trị gia tăng, số thuế thu nhập cá nhân phải thực hiện khấu trừ được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu của mỗi giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

(1) Tỷ lệ % tính thuế giá trị gia tăng thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 như sau:

- Hàng hóa: 1%.

- Dịch vụ: 5%.

- Vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa: 3%.

(2) Tỷ lệ % tính thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 như sau:

- Đối với cá nhân cư trú:

+ Hàng hóa: 0,5%.

+ Dịch vụ: 2%.

+ Vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa: 1,5%.

- Đối với cá nhân không cư trú:

+ Hàng hóa: 1%.

+ Dịch vụ: 5 %.

+ Vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa: 2%.

(3) Trường hợp các tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thay không xác định được giao dịch phát sinh doanh thu từ nền tảng thương mại điện tử là hàng hóa hay dịch vụ hoặc loại dịch vụ thì việc xác định số thuế phải khấu trừ thực hiện theo mức tỷ lệ % cao nhất quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định 117/2025/NĐ-CP và theo mức tỷ lệ % cao nhất của dịch vụ quy định cho cá nhân cư trú hoặc cá nhân không cư trú quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định 117/2025/NĐ-CP.

(4) Doanh thu của mỗi giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân được hưởng mà tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử thu hộ.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Thị Kim Ngân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất