Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe Honda Lead lắp ráp trong nước hiện nay?

12:30 | 28/10/2025
Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe Honda Lead lắp ráp trong nước hiện nay như thế nào?
Nội dung chính
  1. Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe Honda Lead lắp ráp trong nước hiện nay?
  2. Giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy được xác định dựa trên các chỉ tiêu nào?
  3. Hướng dẫn khai lệ phí trước bạ đối với xe mới trên dichvucong gdt gov hiện nay?

Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe Honda Lead lắp ráp trong nước hiện nay?

Căn cứ Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh, bổ sung kèm theo Quyết định 2226/QĐ-BTC năm 2025, theo đó, Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe Honda Lead lắp ráp trong nước hiện nay như sau:

STT

Tên nhóm xe

Nhãn hiệu

Kiểu loại xe [Tên thương mại/ Số loại]

Thể tích làm việc/ Công suất (cm3/kW)

Giá tính LPTB (VNĐ)

1

Xe hai bánh

HONDA

JK122 LEAD

124,8

39.800.000

2

Xe hai bánh

HONDA

JK123 LEAD

124,8

41.800.000

2

Xe hai bánh

HONDA

JK124 LEAD

124,8

45.800.000

Trên đây là Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe Honda Lead lắp ráp trong nước hiện nay

>> Xem thêm Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe Honda Vision lắp ráp trong nước hiện nay?

Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe Honda Lead lắp ráp trong nước hiện nay?

Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe Honda Lead lắp ráp trong nước hiện nay? (Hình từ Internet)

Giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy được xác định dựa trên các chỉ tiêu nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 3 Thông tư 13/2022/TT-BTC được sửa đổi bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 67/2025/TT-BTC quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy như sau:

Giá tính lệ phí trước bạ là giá tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ (sau đây gọi là Bảng giá) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP).

Theo đó, bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy được xác định theo các chỉ tiêu:

Loại phương tiện, nhãn hiệu, kiểu loại xe [số loại hoặc tên thương mại hoặc mã kiểu loại (nếu không có tên thương mại); tên thương mại và mã kiểu loại (nếu có) đối với ô tô], thể tích làm việc hoặc công suất động cơ, số người cho phép chở (kể cả lái xe), nguồn gốc sản xuất của ô tô, xe máy trên Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hoặc Thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hoặc Giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp hoặc Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng dùng cho xe cơ giới hoặc các giấy tờ, văn bản của cơ quan có thẩm quyền thể hiện đầy đủ các chỉ tiêu của kiểu loại xe trên Bảng giá.

Đơn vị tính trong chỉ tiêu thể tích làm việc được quy đổi làm tròn đến một chữ số thập phân như sau: ≥ 5 làm tròn lên, < 5 làm tròn xuống.

Lưu ý: Trường hợp phát sinh loại xe máy mới mà tại thời điểm nộp tờ khai lệ phí trước bạ chưa có trong Bảng giá thì cơ quan thuế cấp tỉnh thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, thông báo cho các cơ quan thuế cơ sở giá tính lệ phí trước bạ áp dụng thống nhất trên địa bàn trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế cơ sở tiếp nhận hồ sơ khai lệ phí trước bạ hợp lệ. Đồng thời, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính lệ phí trước bạ theo quy định.

Xe máy chưa có trong Bảng giá là xe máy có một trong các chỉ tiêu quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Thông tư 13/2022/TT-BTC không trùng với các chỉ tiêu có trong Bảng giá.

Hướng dẫn khai lệ phí trước bạ đối với xe mới trên dichvucong gdt gov hiện nay?

Sau đây là hướng dẫn khai lệ phí trước bạ đối với xe mới trên dichvucong gdt gov hiện nay:

Bước 1. Người nộp thuế đăng nhập vào Cổng dịch vụ công của Cục Thuế (dichvucong.gdt.gov.vn) bằng tài khoản định danh điện tử hoặc tài khoản thuế điện tử.

Bước 2. Chọn TTHC “Khai lệ phí trước bạ/ Miễn lệ phí trước bạ đối với tài sản khác theo quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ (trừ tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải thuỷ nội địa, tàu biển nếu thiếu hồ sơ gốc hoặc đóng mới tại Việt Nam)” và thực hiện nộp hồ sơ.

Bước 3. Tại màn hình nộp hồ sơ, NNT nhập thông tin về

- Số giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với xe nhập khẩu);

- Số seri Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (đối với xe sản xuất lắp ráp trong nước) để Cổng Dịch vụ công của Cục Thuế tự động truy vấn sang cơ sở dữ liệu của Cục Đăng kiểm và hỗ trợ điền trước các thông tin về người nộp thuế, thông tin về tài sản tại tờ khai 02/LPTB.

Bước 4. Người nộp thuế hoàn thiện các thông tin còn lại trên tờ khai 02/LPTB bao gồm: địa chỉ nơi sẽ đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản (địa chỉ thường trú hoặc tạm trú), thông tin hóa đơn điện tử (ký hiệu, mẫu số, số hóa đơn, ngày lập hóa đơn),... và xác nhận gửi hồ sơ khai.

Bước 5. Cổng Dịch vụ công gửi thông báo chấp nhận hồ sơ khai thuế điện tử và Thông báo nộp LPTB vào địa chỉ thư điện tử của người nộp thuế, đồng thời gửi thông tin mã hồ sơ, số thuế LPTB phải nộp đến số điện thoại đã kê khai của người nộp thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất