06 điểm cốt lõi mới nhất về quy định thuế đối với hộ, cá nhân cho thuê bất động sản?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 4,088 lượt xem
15:55 | 14/04/2026
06 điểm cốt lõi mới nhất về quy định thuế đối với hộ, cá nhân cho thuê bất động sản? Trọn bộ hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê bất động sản trực tiếp khai với cơ quan thuế kèm hạn nộp?
Nội dung chính
  1. 06 điểm cốt lõi mới nhất về quy định thuế đối với hộ, cá nhân cho thuê bất động sản?
  2. Trọn bộ hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê bất động sản trực tiếp khai với cơ quan thuế kèm hạn nộp theo Thông báo 582?
  3. Thủ tục khai thuế đối với cá nhân cho thuê bất động sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế thế nào?

06 điểm cốt lõi mới nhất về quy định thuế đối với hộ, cá nhân cho thuê bất động sản?

>> Giá xăng dầu hôm nay 15/4/2026 tăng hay giảm?

>> Giá xăng 15/4/2026 bao nhiêu tiền một lít?

NÓNG: Đã chốt lịch nghỉ Quốc Khánh 2 9 2026 chính thức cho người lao động được nghỉ đến 05 ngày

NÓNG: Chốt nghỉ liền 9 ngày liên tục trong dịp nghỉ lễ Giỗ tổ và 30/4, 1/5/2026 sẽ phải thực hiện theo đúng Bộ luật Lao động?

Dưới đây là chi tiết 06 điểm cốt lõi mới nhất về quy định thuế đối với hộ, cá nhân cho thuê bất động sản:

(1) Loại thuế Hộ, cá nhân cho thuê bất động sản phải nộp

- Trường hợp hộ, cá nhân cho thuê bất động sản có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân, thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.

- Trường hợp hộ, cá nhân cho thuê bất động sản có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở lên thì thực hiện nộp thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng theo cách tính sau:

Số thuế GTGT phải nộp

=

Doanh thu

x

5%

Số thuế TNCN phải nộp

=

(Doanh thu – 500 triệu đồng)

x

5%

Ví dụ: Năm 2026, bà A cho công ty B thuê nhà làm cửa hàng kinh doanh với giá 50 triệu/tháng. Khi đó, số thuế bà A phải nộp trong năm 2026 bao gồm:

Thuế GTGT = (50 triệu X 12 tháng) X 5% = 30 triệu.

Thuế TNCN = (50 triệu X 12 tháng – 500 triệu) X 5% = 5 triệu.

=> Tổng số thuế bà A phải nộp trong năm 2026 là 35 triệu.

Lưu ý:

Trường hợp cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê ở các địa điểm khác nhau, cá nhân được trừ 500 triệu đồng trước khi tính thuế thu nhập cá nhân đối với một hoặc một số hợp đồng cho thuê bất động sản do cá nhân lựa chọn nhưng tổng mức được trừ không quá 500 triệu đồng một năm đối với tất cả hợp đồng cho thuê bất động sản. Trường hợp hợp đồng cho thuê bất động sản được lựa chọn chưa trừ đủ 500 triệu đồng, cá nhân được tiếp tục lựa chọn các hợp đồng cho thuê bất động sản khác để được trừ tiếp cho đến khi trừ đủ 500 triệu đồng;

Trường hợp cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê ở các địa điểm khác nhau và có quy định bên đi thuê khai thay, nộp thay thuế, khi lựa chọn hợp đồng cho thuê bất động sản để áp dụng mức được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân, cá nhân cho thuê bất động sản và bên đi thuê phải quy định rõ trong hợp đồng cho thuê bất động sản nội dung khai thay, nộp thay thuế và số tiền được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp hợp đồng cho thuê bất động sản có quy định khai thay, nộp thay thuế nhưng chưa trừ đủ 500 triệu đồng thì cá nhân được tiếp tục lựa chọn các hợp đồng cho thuê bất động sản khác để tiếp tục được trừ cho đến khi trừ đủ 500 triệu đồng.

(Căn cứ khoản 4 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)

(2) Đối tượng thực hiện kê khai

- Hộ, cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế.

- Tổ chức thuê bất động sản của cá nhân thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân trong trường hợp hợp đồng thuê bất động sản có thỏa thuận bên đi thuê là người khai thuế thay, nộp thuế thay.

Lưu ý: Trường hợp cá nhân cho cá nhân thuê bất động sản thì cá nhân cho thuê bất động sản phải trực tiếp khai thuế;

(Căn cứ theo điểm d và điểm đ khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)

(3) Hồ sơ khai thuế

- Hộ, cá nhân cho thuê bất động sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế: Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản Mẫu số 01/BĐS và Phụ lục Bảng kê chi tiết bất động sản theo Mẫu số 01/BK-BĐS ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.

- Tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê bất động sản: Tờ khai Mẫu số 01/TCKT và Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản theo Mẫu số 02/BK-KTBĐS ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC

(4) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế

- Trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản thì cá nhân được lựa chọn khai thuế hai lần trong năm tính thuế hoặc khai thuế một lần theo năm tính thuế.

Trường hợp khai thuế hai lần trong năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần thứ nhất chậm nhất là ngày 31 tháng 7 của năm tính thuế và lần thứ hai chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.

Trường hợp khai thuế một lần theo năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế;

- Trường hợp tổ chức thuê bất động sản thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế xác định theo kỳ thanh toán tiền thuê bất động sản.

(Căn cứ Khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)

(5) Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế

Cá nhân có hoạt động cho thuê bất động sản thực hiện khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và gửi hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê.

Cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê trên cùng địa bàn một tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố, thực hiện khai thuế tổng hợp chung cho các bất động sản trên 01 hồ sơ khai thuế và lựa chọn 01 cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê để nộp hồ sơ khai thuế trừ trường hợp tổ chức đi thuê khai thuế thay, nộp thuế thay. Cá nhân thực hiện kê khai doanh thu, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp và nộp thuế theo từng địa điểm nơi có bất động sản cho thuê;

(Căn cứ điểm d khoản 4 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)

(6) Lưu ý

Đối với các hợp đồng cho thuê bất động sản phát sinh trước thời điểm ngày 01/01/2026 và thời hạn còn lại của hợp đồng trên 06 tháng nếu đã nộp thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân thì được điều chỉnh mức doanh thu không chịu thuế giá trị gia tăng, mức doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân, trường hợp mức doanh thu còn lại trên 500 triệu đồng thì thực hiện nộp thuế theo quy định và được xử lý tiền thuế đã nộp.

HKD, CNKD thực hiện khai điều chỉnh theo Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản Mẫu số 01/TTS ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC theo doanh thu thực tế phát sinh trong năm 2025 và khai doanh thu năm 2026 theo Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản Mẫu số 01/BK-BĐS ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.

*Trên đây là 06 điểm cốt lõi mới nhất về quy định thuế đối với hộ, cá nhân cho thuê bất động?

06 điểm cốt lõi mới nhất về quy định thuế đối với hộ, cá nhân cho thuê bất động sản?

06 điểm cốt lõi mới nhất về quy định thuế đối với hộ, cá nhân cho thuê bất động sản? (Hình từ Internet)

Trọn bộ hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê bất động sản trực tiếp khai với cơ quan thuế kèm hạn nộp theo Thông báo 582?

Căn cứ khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cho thuê bất động sản như sau:

Trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản thì cá nhân được lựa chọn khai thuế 02 lần trong năm tính thuế hoặc khai thuế 01 lần theo năm tính thuế.

Khai thuế 02 lần trong năm tính thuế:

- Lần thứ nhất chậm nhất 31/7 của năm tính thuế.

- Lần thứ hai chậm nhất 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.

Khai thuế 01 lần theo năm tính thuế: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31/1 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế

Ngày 10/4/2026, Thuế cơ sở 4 TP Huế đã có Thông báo 582/TB-TCS4 năm 2026 Tải về về việc nộp hồ sơ Thông báo doanh thu, kê khai thuế trong năm 2026 đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Cụ thể, tại Thông báo 582/TB-TCS4 năm 2026 hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê bất động sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế bao gồm:

STT

Loại hồ sơ

Mẫu ký hiệu hồ sơ

Kỳ tính thuế

Hạn nộp

1

Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản; Phụ lục Bảng kê chi tiết bất động sản cho thuê

Mẫu 01/BĐS

->Tải về

Mẫu 01/BK-BĐS

-> Tải về

Lựa chọn 1: Khai 02 lần/năm

- Lần 1: Chậm nhất ngày 31/7 của năm tính thuế.

- Lần 2: Chậm nhất ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.

(Ví dụ: năm 2026 chậm nhất là 31/7/2026 và 31/01/2027)




Lựa chọn 2: Khai 01 lần/năm

Chậm nhất ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.

(Ví dụ: năm 2026 chậm nhất là 31/01/2027)

Thủ tục khai thuế đối với cá nhân cho thuê bất động sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế thế nào?

Tại Mục 6 Phần 2 Quyết định 844/QĐ-BTC năm 2026 Hướng dẫn Thủ tục khai thuế đối với cá nhân cho thuê bất động sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế chi tiết như sau:

- Trình tự thực hiện:

+ Bước 1. Cá nhân cho thuê bất động sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế (áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê bất động sản trừ hoạt động kinh doanh lưu trú trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế) theo mẫu số 01/BĐS và Phụ lục bảng kê chi tiết bất động sản mẫu số 01/BK-BĐS ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.

+ Bước 2. Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ của người nộp thuế theo quy định.

- Cách thức thực hiện:

+ Bằng phương thức điện tử qua cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia theo quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.

+ Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh, xã; hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, xã đối với trường hợp người nộp thuế thuộc đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt, bao gồm người cao tuổi, người khuyết tật, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người cư trú tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc thuộc trường hợp bất khả kháng khác, không thể thực hiện giao dịch điện tử.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ gồm: Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản theo mẫu số 01/BĐS và Phụ lục bảng kê chi tiết bất động sản mẫu số 01/BK-BĐS ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC

+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

- Thời hạn giải quyết: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Thuế cơ sở.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ gửi đến cơ quan thuế không có kết quả giải quyết.

- Lệ phí: Không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản theo mẫu số 01/BĐS và Phụ lục bảng kê chi tiết bất động sản mẫu số 01/BK-BĐS ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Trường hợp người nộp thuế lựa chọn và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủ đúng, đầy đủ các quy định và điều kiện thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế tại Thông tư 19/2021/TT-BTC hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế và Thông tư 46/2024/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 19/2021/TT-BTC hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất