04 việc hộ kinh doanh có doanh thu năm dưới 500 triệu cần làm trước ngày 31/7/2026?

04:00 | 02/04/2026
04 việc hộ kinh doanh có doanh thu năm dưới 500 triệu cần làm trước ngày 31/7/2026?
Nội dung chính
  1. Hộ kinh doanh có doanh thu năm dưới 500 triệu có phải đóng thuế không?
  2. 04 việc hộ kinh doanh có doanh thu năm dưới 500 triệu cần làm trước ngày 31/7/2026?
  3. Hiện nay trụ sở và địa điểm hộ kinh doanh được xác định như thế nào theo Nghị định 168 năm 2025?

Hộ kinh doanh có doanh thu năm dưới 500 triệu có phải đóng thuế không?

>>> Tải về Lịch nộp thuế 2026

>>> Tải về File excel tính thuế TNCN mới nhất 2026

Căn cứ Điều 13 Luật Quản lý thuế 2025 quy định như sau:

Khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
1. Đối với thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân:
a) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu hằng năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế, đối tượng không phải nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế;
...

Căn cứ Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
1. Khai thuế, tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân
a) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ từ 500 triệu đồng trở xuống thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phát sinh doanh thu thực tế trên 500 triệu đồng trong năm thì thực hiện khai thuế, nộp thuế kể từ quý phát sinh doanh thu trên 500 triệu đồng. Số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp xác định theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Nghị định này;
...

Căn cứ Điều 9 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng đầu năm nếu có doanh thu thực tế từ 500 triệu đồng trở xuống thì thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh kể từ khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh đến hết ngày 30 tháng 6 với cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 31 tháng 7 và thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong 06 tháng cuối năm chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng cuối năm nếu có doanh thu thực tế từ 500 triệu đồng trở xuống thì thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh, khi có doanh thu lũy kế trên 500 triệu đồng thì thực hiện khai thuế theo quý theo quy định tại Điều 10 Nghị định này kể từ quý phát sinh doanh thu trên 500 triệu đồng.
3. Từ năm tiếp theo, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nếu có doanh thu thực tế phát sinh từ 500 triệu đồng trở xuống thực hiện thông báo doanh thu theo quy định tại Điều 8 Nghị định này; trường hợp có doanh thu thực tế phát sinh trên 500 triệu đồng thì thực hiện khai thuế theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.

Như vậy, quy định về thời hạn khai báo doanh thu hộ kinh doanh năm dưới 500 triệu như sau:

- Trường hợp hộ kinh doanh tự xác định có mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ từ 500 triệu đồng trở xuống thì thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế chậm nhất là ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.

- Mới ra kinh doanh trong 06 tháng đầu năm nếu có doanh thu thực tế dưới 500 triệu thì:

+ Thông báo doanh thu thực tế phát sinh kể từ khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh đến hết ngày 30/6 với cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 31/7.

+ Thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong 06 tháng cuối năm chậm nhất là ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.

- Mới ra kinh doanh trong 06 tháng cuối năm nếu có doanh thu thực tế dưới 500 triệu thì thông báo doanh thu thực tế phát sinh chậm nhất là ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.

Theo đó, hộ kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu trên năm không phải đóng thuế nhưng sẽ thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế.

Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2026, riêng Điều 13 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 1/1/2026.

04 việc hộ kinh doanh có doanh thu năm dưới 500 triệu cần làm trước ngày 31/7/2026?

Dưới đây là 04 việc hộ kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu cần làm trước ngày 31/7/2026:

Việc 1: Xác định có phải đăng ký kinh doanh hay không?

- Nếu thuộc diện phải đăng ký thì nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân phường, xã để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (Căn cứ Điều 33 Nghị định 125/2025/NĐ-CP)

- Nếu không thuộc diện phải đăng ký thì nộp hồ sơ cấp Mã số thuế (MST) tại Cơ quan thuế.

Việc 2: Mở sổ theo dõi doanh thu căn cứ theo Điều 4 Thông tư 152/2025/TT-BTC

- Sử dụng sổ S1a-HKD Tải về

- Nếu có phát sinh thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường thì mở thêm sổ S3a-HKD Tải về

Việc 3: Cài đặt Etax Mobile trên điện thoại để nộp tờ khai (tiết kiệm thời gian di chuyển)

Việc 4: Đến hết kỳ, cộng toàn bộ doanh thu trên sổ.

Ví dụ: Hết ngày 30/6/2026 cộng doanh thu 6 tháng đầu năm để khai trong thời gian 1/7/2026 - 31/7/2026.

04 việc hộ kinh doanh có doanh thu năm dưới 500 triệu cần làm trước ngày 31/7/2026?

04 việc hộ kinh doanh có doanh thu năm dưới 500 triệu cần làm trước ngày 31/7/2026? (Hình từ Internet)

Hiện nay trụ sở và địa điểm hộ kinh doanh được xác định như thế nào theo Nghị định 168 năm 2025?

Căn cứ vào Điều 87 Nghị định 168/2025/NĐ-CP có quy định về trụ sở và địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh như sau:

(1) Trụ sở của hộ kinh doanh là nơi hộ kinh doanh thực hiện hoạt động kinh doanh và là địa chỉ liên lạc do hộ kinh doanh đăng ký để cơ quan quản lý nhà nước liên hệ, được xác định theo địa giới đơn vị hành chính trên lãnh thổ Việt Nam. Hộ kinh doanh có thể hoạt động kinh doanh ngoài trụ sở.

(2) Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh là nơi hộ kinh doanh tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể ngoài trụ sở. Một hộ kinh doanh có thể có nhiều địa điểm kinh doanh trong phạm vi cả nước. Hộ kinh doanh phải thông báo cho Cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi đặt địa điểm kinh doanh.

(3) Đối với hộ kinh doanh không có địa điểm kinh doanh cố định thì chọn một địa chỉ để đăng ký trụ sở và đăng ký không hoạt động kinh doanh tại trụ sở. Sau khi thành lập, trường hợp hộ kinh doanh phát sinh hoạt động kinh doanh tại một địa điểm cố định thì hộ kinh doanh phải đăng ký trụ sở tại nơi thực hiện hoạt động kinh doanh cố định.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thị Thu Phương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất