- Toàn văn Nghị định 117/2025/NĐ-CP quản lý thuế hộ cá nhân kinh doanh hoạt động trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số?
- Quy định về Thời điểm thực hiện khấu trừ, xác định số thuế phải khấu trừ?
- Địa chỉ Chi cục Thuế Thương mại điện tử ở đâu?
- Mã hóa đơn biên lai của Chi cục thuế thương mại điện tử phát hành là gì?
Toàn văn Nghị định 117/2025/NĐ-CP quản lý thuế hộ cá nhân kinh doanh hoạt động trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số?
Ngày 09/6/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 117/2025/NĐ-CP quy định quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số của hộ, cá nhân.
Toàn văn Nghị định 117/2025/NĐ-CP: Tải về
Căn cứ Điều 1 Nghị định 117/2025/NĐ-CP quy định về phạm vi điều chỉnh của Nghị định này quy định như sau:
(1) Phạm vi trách nhiệm khấu trừ thuế, nộp thuế thay thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân của tổ chức là nhà quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử, tổ chức là nhà quản lý nền tảng số có chức năng thanh toán (bao gồm cả tổ chức trong nước và nước ngoài) và các tổ chức có hoạt động kinh tế số khác.
(2) Cách thức các tổ chức quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử, quản lý nền tảng số và các tổ chức có hoạt động kinh tế số khác thực hiện khẩu trừ, nộp thuế thay, kê khai số thuế đã khấu trừ đối với các giao dịch kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số của các hộ, cá nhân.
(3) Hồ sơ, thủ tục khai thuế, nộp thuế và hoàn thuế của các hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số.

Toàn văn Nghị định 117/2025/NĐ-CP quản lý thuế hộ cá nhân kinh doanh hoạt động trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số?
Quy định về Thời điểm thực hiện khấu trừ, xác định số thuế phải khấu trừ?
Căn cứ Điều 5 Nghị định 117/2025/NĐ-CP quy định về thời điểm thực hiện khấu trừ, xác định số thuế phải khấu trừ như sau:
(1) Thời điểm thực hiện khấu trừ: tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử quy định tại Điều 4 Nghị định này thực hiện khấu trừ số thuế giá trị gia tăng, số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với mỗi giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ phát sinh doanh thu trên nền tảng thương mại điện tử thuộc phạm vì quản lý ngay khi xác nhận giao dịch thành công và chấp nhận thanh toán đối với giao dịch bán hàng hóa, dịch vụ trên nền tảng thương mại điện tử cho hộ, cá nhân.
(2) Số thuế giá trị gia tăng, số thuế thu nhập cá nhân phải thực hiện khẩu trừ được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu của mỗi giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
- Tỷ lệ % tính thuế giá trị gia tăng thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng như sau:
+ Hàng hóa: 1%
+ Dịch vụ: 5%
+ Vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa: 3%
- Tỷ lệ % tính thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
+ Đối với cá nhân cư trú
Hàng hóa: 0,5%
Dịch vụ: 2%
Vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa: 1,5%
+ Đối với cá nhân không cư trú
Hàng hóa: 1%
Dịch vụ: 5%
Vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa: 2%
(3) Trường hợp các tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thay không xác định được giao dịch phát sinh doanh thu từ nền tảng thương mại điện tử là hàng hóa hay dịch vụ hoặc loại dịch vụ thì việc xác định số thuế phải khấu trừ thực hiện theo mức tỷ lệ % cao nhất quy định tại điểm a khoản này và theo mức tỷ lệ % cao nhất của dịch vụ quy định cho cá nhân cư trú hoặc cá nhân không cư trú quy định tại điểm b khoản này.
(4) Doanh thu của mỗi giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân được hưởng mà tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử thu hộ.
Địa chỉ Chi cục Thuế Thương mại điện tử ở đâu?
Tại Thông báo 08/TB-TMĐT năm 2025 về việc thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp đối với Nhà cung cấp ở nước ngoài.
Trong đó, thông tin của Chi cục Thuế Thương mại điện tử cụ thể như sau:
- Địa chỉ: Tầng 3, trụ sở Cục Thuế, số 1A Nguyễn Công Trứ, Phường Phạm Đình Hổ, Quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội
- Số điện thoại hỗ trợ: +84.386.068.927
- Email hỗ trợ: [email protected]
Mã hóa đơn biên lai của Chi cục thuế thương mại điện tử phát hành là gì?
Căn cứ Phụ lục I.A ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BTC quy định về Mã hóa đơn, biên lai của chi cục thuế phát hành như sau:
Mã | Tên đơn vị |
01 | Chi cục Thuế khu vực I |
02 | Chi cục Thuế khu vực II |
03 | Chi cục Thuế khu vực III |
04 | Chi cục Thuế khu vực IV |
05 | Chi cục Thuế khu vực V |
06 | Chi cục Thuế khu vực VI |
07 | Chi cục Thuế khu vực VII |
08 | Chi cục Thuế khu vực VIII |
09 | Chi cục Thuế khu vực IX |
10 | Chi cục Thuế khu vực X |
11 | Chi cục Thuế khu vực XI |
12 | Chi cục Thuế khu vực XII |
13 | Chi cục Thuế khu vực XIII |
14 | Chi cục Thuế khu vực XIV |
15 | Chi cục Thuế khu vực XV |
16 | Chi cục Thuế khu vực XVI |
17 | Chi cục Thuế khu vực XVII |
18 | Chi cục Thuế khu vực XVIII |
19 | Chi cục Thuế khu vực XIX |
20 | Chi cục Thuế khu vực XX |
21 | Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn |
22 | Chi cục Thuế thương mại điện tử |
Như vậy, mã hóa đơn, biên lai của chi cục thuế thương mại điện tử phát hành là mã số 22.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];