Xếp hạng dân số 34 tỉnh thành Việt Nam mới nhất 2026 thế nào?

Nguyễn Thị Hiền 2,285 lượt xem
15:10 | 26/03/2026
Xếp hạng dân số 34 tỉnh thành Việt Nam mới nhất 2026 thế nào?
Nội dung chính
  1. Xếp hạng dân số 34 tỉnh thành Việt Nam mới nhất 2026 thế nào?
  2. Việc truyền thông, vận động, giáo dục về dân số phải bảo đảm các yêu cầu gì?
  3. Những hành vi nào bị nghiêm cấm tại Luật Dân số 2025?

Xếp hạng dân số 34 tỉnh thành Việt Nam mới nhất 2026 thế nào?

Dưới đây là Bảng Xếp hạng dân số 34 tỉnh thành Việt Nam mới nhất 2026, số liệu dân số mới nhất lấy theo Nghị quyết 202/2025/QH15 chi tiết như sau:

TT

Tên tỉnh, thành mới

Dân số

(người)

1

TP. Hồ Chí Minh

(Bình Dương + TPHCM + Bà Rịa - Vũng Tàu)

14.002.598

2

TP. Hà Nội

8.807.523

3

An Giang

(Kiên Giang + An Giang)

4.952.238

4

TP. Hải Phòng

(Hải Dương + TP. Hải Phòng)

4.664.124

5

Đồng Nai

(Bình Phước + Đồng Nai)

4.491.408

6

Ninh Bình

(Hà Nam + Ninh Bình + Nam Định)

4.412.264

7

Đồng Tháp

(Tiền Giang + Đồng Tháp)

4.370.046

8

Thanh Hóa

4.324.783

9

Vĩnh Long

(Bến Tre + Vĩnh Long + Trà Vinh)

4.257.581

10

TP. Cần Thơ

(Sóc Trăng + Hậu Giang + TP. Cần Thơ)

4.199.824

11

Phú Thọ

(Hòa Bình + Vĩnh Phúc + Phú Thọ)

4.022.638

12

Lâm Đồng

(Đắk Nông + Lâm Đồng + Bình Thuận)

3.872.999

13

Nghệ An

3.831.694

14

Bắc Ninh

(Bắc Giang + Bắc Ninh)

3.619.433

15

Gia Lai

(Gia Lai + Bình Định)

3.583.693

16

Hưng Yên

(Thái Bình + Hưng Yên)

3.567.943

17

Đắk Lắk

(Phú Yên + Đắk Lắk)

3.346.853

18

Tây Ninh

(Long An + Tây Ninh)

3.254.170

19

TP. Đà Nẵng

(Quảng Nam + TP. Đà Nẵng)

3.065.628

20

Cà Mau

(Bạc Liêu + Cà Mau)

2.606.672

21

Khánh Hoà

(Khánh Hòa + Ninh Thuận)

2.243.554

22

Quảng Ngãi

(Quảng Ngãi + Kon Tum)

2.161.755

23

Quảng Trị

(Quảng Bình + Quảng Trị)

1.870.845

24

Tuyên Quang

(Hà Giang + Tuyên Quang)

1.865.270

25

Thái Nguyên

(Bắc Kạn + Thái Nguyên)

1.799.489

26

Lào Cai

(Lào Cai + Yên Bái)

1.778.785

27

Hà Tĩnh

1.622.901

28

Quảng Ninh

1.497.447

29

TP. Huế

1.432.986

30

Sơn La

1.404.587

31

Lạng Sơn

881.384

32

Điện Biên

673.091

33

Cao Bằng

573.119

34

Lai Châu

512.601

* Trên đây là Thông tin Xếp hạng dân số 34 tỉnh thành Việt Nam mới nhất 2026 thế nào?

Xếp hạng dân số 34 tỉnh thành Việt Nam mới nhất 2026 thế nào?

Xếp hạng dân số 34 tỉnh thành Việt Nam mới nhất 2026 thế nào? (Hình từ Internet)

Việc truyền thông, vận động, giáo dục về dân số phải bảo đảm các yêu cầu gì?

Theo Điều 8 Luật Dân số 2025 có hiệu lực từ 1/7/2026 quy định:

Điều 8. Mục đích, yêu cầu trong truyền thông, vận động, giáo dục về dân số
1. Truyền thông, vận động, giáo dục về dân số nhằm nâng cao nhận thức, chuyển đổi hành vi, tạo sự đồng thuận và ủng hộ tích cực của toàn xã hội để giải quyết toàn diện, đồng bộ các vấn đề về dân số gắn với phát triển nhanh và bền vững đất nước.
2. Việc truyền thông, vận động, giáo dục về dân số phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Chính xác, khoa học, kịp thời, rõ ràng, dễ hiểu, thiết thực;
b) Phù hợp với truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc, đạo đức xã hội, tôn giáo, tín ngưỡng, phong tục tập quán, phát huy giá trị gia đình, gắn kết cộng đồng, xóa bỏ định kiến giới;
c) Phù hợp với đặc điểm của địa bàn, nhóm đối tượng được truyền thông, vận động, giáo dục về dân số.

Như vậy, Việc truyền thông, vận động, giáo dục về dân số phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

- Chính xác, khoa học, kịp thời, rõ ràng, dễ hiểu, thiết thực;

- Phù hợp với truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc, đạo đức xã hội, tôn giáo, tín ngưỡng, phong tục tập quán, phát huy giá trị gia đình, gắn kết cộng đồng, xóa bỏ định kiến giới;

- Phù hợp với đặc điểm của địa bàn, nhóm đối tượng được truyền thông, vận động, giáo dục về dân số.

Những hành vi nào bị nghiêm cấm tại Luật Dân số 2025?

Căn cứ theo Điều 6 Luật Dân số 2025 quy định về 06 hành vi bị nghiêm cấm bao gồm như sau:

(1) Tuyên truyền, phổ biến hoặc đưa thông tin có nội dung sai sự thật, xuyên tạc chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về dân số.

(2) Cản trở việc tuyên truyền, giáo dục, vận động phổ biến thông tin, tư vấn về dân số, kế hoạch hóa gia đình, tiếp cận dịch vụ dân số.

(3) Lựa chọn giới tính thai nhi dưới mọi hình thức; thông báo, tiết lộ giới tính thai nhi, trừ trường hợp do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định để phục vụ chẩn đoán và điều trị các bệnh liên quan đến giới tính.

(4) Cưỡng bức, ép buộc việc sinh con hoặc không sinh con.

(5) Kỳ thị, phân biệt đối xử trong tiếp cận dịch vụ dân số.

(6) Nhân bản vô tính người.

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất