Chúng tôi trích dẫn các quy định của pháp luật có liên quan để anh tham khảo như sau:
Bộ luật Dân sự 2005 (BLDS) quy định:
“Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong những trường hợp sau đây: a) Không có di chúc” (điểm a khoản 1 Điều 675)
“Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây: a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết” (điểm a, khoản 1 Điều 676)
Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 (Luật HN&GĐ) quy định:
“Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng” (khoản 1 Điều 43)
Căn cứ các quy định nêu trên, mẹ anh mất không để lại di chúc, áp dụng thừa kế theo pháp luật, trong đó, những người hưởng di sản thừa kế với các suất thừa kế bằng nhau tại hàng thứ nhất gồm: cha anh, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của mẹ anh, con đẻ, con nuôi của mẹ anh. Ngoài ra, theo quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật HN&GĐ, tài sản được thừa kế riêng là tài sản riêng của vợ, chồng.
Do đó, người vợ kế của cha anh sẽ không được hưởng di sản thừa kế của mẹ anh, mặc dù, tài sản này được hình thành trong thời kỳ hôn nhân giữa cha anh và người vợ kế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];