Trường hợp nào được lập hoá đơn tổng vào cuối ngày, cuối tháng?
Căn cứ tại Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định cho phép lập hóa đơn tổng vào cuối ngày hoặc cuối tháng đối với một số dịch vụ cung cấp cho cá nhân không có nhu cầu nhận hóa đơn (với điều kiện đơn vị vận hành hệ thống quản lý giao dịch điện tử và cung cấp được dữ liệu chi tiết khi cơ quan thẩm quyền yêu cầu).
Cụ thể:
TRƯỜNG HỢP LẬP HÓA ĐƠN TỔNG VÀO CUỐI NGÀY
02 trường hợp đặc biệt khi khách hàng lẻ không có nhu cầu lấy hóa đơn hoặc không cung cấp thông tin bao gồm:
(1) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:
Áp dụng khi cơ sở y tế có sử dụng phần mềm quản lý khám chữa bệnh và viện phí. Từng giao dịch (khám, xét nghiệm, chụp chiếu...) có in phiếu thu tiền và lưu hệ thống. Nếu khách hàng không lấy hóa đơn, cuối ngày cơ sở gom lại lập một hóa đơn tổng cho dịch vụ y tế trong ngày.
(2) Dịch vụ viễn thông trả trước, mạng:
Áp dụng khi bán thẻ trả trước hoặc thu cước phí hòa mạng. Nếu khách hàng không yêu cầu hóa đơn hoặc không cung cấp thông tin (tên, địa chỉ, MST), cuối ngày (hoặc định kỳ trong tháng) doanh nghiệp lập một hóa đơn tổng ghi nhận toàn bộ giá trị đã bán.
CÁC TRƯỜNG HỢP LẬP HÓA ĐƠN TỔNG VÀO CUỐI THÁNG (HOẶC THEO KỲ)
Theo Điều 9 Nghị đinh 254/2026/NĐ-CP, đối với các dịch vụ phát sinh thường xuyên, số lượng lớn, cần thời gian đối soát dữ liệu giữa hai bên thì hạn chót lập hóa đơn tổng là ngày 07 của tháng sau (hoặc không quá 7 ngày từ khi kết thúc kỳ quy ước), bao gồm:
- Vận tải & Nhiên liệu: Dịch vụ hỗ trợ trực tiếp vận tải hàng không, đường sắt, đường nước; cung ứng nhiên liệu hàng không; dịch vụ hoa tiêu hàng hải.
- Vận tải hành khách công nghệ: Xe taxi, xe hợp đồng, xe máy có dùng phần mềm kết nối (như Grab, Xanh SM...) cung cấp dịch vụ cho các khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức.
- Năng lượng & Viễn thông: Cung cấp điện; dịch vụ viễn thông/CNTT/nền tảng số (bao gồm cả trung gian thanh toán trên nền tảng).
- Truyền thông & Quảng cáo: Dịch vụ truyền hình; quảng cáo trên truyền hình và báo điện tử.
- Tài chính, Ngân hàng & Chứng khoán: Dịch vụ ngân hàng (trừ cho vay); chuyển tiền quốc tế; dịch vụ chứng khoán; dịch vụ tài sản mã hóa; sàn giao dịch các-bon; bảo hiểm; thông tin tín dụng.
- Logistics & Thương mại: Dịch vụ bưu chính, chuyển phát (gồm cả đại lý, thu/chi hộ); dịch vụ logistic; dịch vụ thương mại điện tử; xổ số điện toán.
- Giao thông & Tiện ích khác: Thu phí đường bộ không dừng (ETC) giữa nhà đầu tư và nhà cung cấp dịch vụ; dịch vụ bảo vệ; cung cấp suất ăn công nghiệp; dịch vụ của sở giao dịch hàng hóa.

Trường hợp nào được lập hoá đơn tổng vào cuối ngày, cuối tháng? (Hình từ Internet)
Quy định về Ký hiệu mẫu, Ký hiệu hóa đơn từ 01/7/2026 chi tiết như thế nào?
Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 91/2026/TT-BTC, quy định về Ký hiệu mẫu, Ký hiệu hóa đơn từ 01/7/2026 như sau:
- Ký hiệu mẫu hóa đơn điện tử là ký tự có một chữ số tự nhiên là các số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 để phản ánh loại hóa đơn điện tử.
- Ký hiệu hóa đơn điện tử là nhóm sáu ký tự gồm cả chữ viết và chữ số thể hiện ký hiệu hóa đơn điện tử để phản ánh các thông tin về loại hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế, năm lập hóa đơn, loại hóa đơn điện tử được sử dụng.
Quy định chi tiết về ký hiệu mẫu, ký hiệu hóa đơn tại Phụ lục I kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC như sau:
(1) Ký hiệu mẫu hóa đơn điện tử phản ánh loại hóa đơn điện tử như sau:
- Số 1: Phản ánh loại hóa đơn điện tử giá trị gia tăng;
- Số 2: Phản ánh loại hóa đơn điện tử bán hàng;
- Số 3: Phản ánh loại hóa đơn điện tử bán tài sản công;
- Số 4: Phản ánh loại hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia;
- Số 5: Phản ánh các loại hóa đơn điện tử khác là tem điện tử, vé điện tử, thẻ điện tử, phiếu thu điện tử hoặc các chứng từ điện tử có tên gọi khác nhưng có nội dung của hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP của Chính phủ;
- Số 6: Phản ánh các chứng từ điện tử được sử dụng và quản lý như hóa đơn gồm phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý điện tử;
- Số 7: Phản ánh hóa đơn thương mại điện tử;
- Số 8: Phản ánh hóa đơn điện tử giá trị gia tăng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí;
- Số 9: Phản ánh hóa đơn điện tử bán hàng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí.
(2) Sáu ký tự hóa đơn điện tử được quy định như sau:
- Ký tự đầu tiên là một chữ cái được quy định là C hoặc K như sau: C thể hiện hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, K thể hiện hóa đơn điện tử không có mã;
- Hai ký tự tiếp theo là hai chữ số Ả rập thể hiện năm lập hóa đơn điện tử được xác định theo hai chữ số cuối của năm dương lịch. Ví dụ: năm lập hóa đơn điện tử là năm 2026 thì thể hiện là số 26;
- Một ký tự tiếp theo là một chữ cái được quy định là: T, D, L, M, N, B, G, H, X, F thể hiện loại hóa đơn điện tử được sử dụng, cụ thể:
+ Chữ T: Áp dụng đối với hóa đơn điện tử do các doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng với cơ quan thuế;
+ Chữ D: Áp dụng đối với hóa đơn điện tử bán tài sản công và hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia hoặc hóa đơn điện tử đặc thù không nhất thiết phải có một số tiêu thức do các doanh nghiệp, tổ chức đăng ký sử dụng;
+ Chữ L: Áp dụng đối với hóa đơn điện tử của cơ quan thuế cấp theo từng lần phát sinh;
+ Chữ M: Áp dụng đối với hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền;
+ Chữ N: Áp dụng đối với phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử;
+ Chữ B: Áp dụng đối với phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý điện tử;
+ Chữ G: Áp dụng đối với tem, vé, thẻ điện tử là hóa đơn giá trị gia tăng;
+ Chữ H: Áp dụng đối với tem, vé, thẻ điện tử là hóa đơn bán hàng;
+ Chữ X: Áp dụng đối với hóa đơn thương mại điện tử;
+ Chữ F: Áp dụng đối với hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế.
- Hai ký tự cuối là chữ viết do người bán tự xác định căn cứ theo nhu cầu quản lý. Trường hợp người bán sử dụng nhiều mẫu hóa đơn điện tử trong cùng một loại hóa đơn thì sử dụng hai ký tự cuối nêu trên để phân biệt các mẫu hóa đơn khác nhau trong cùng một loại hóa đơn. Trường hợp không có nhu cầu quản lý thì sử dụng hai ký tự YY.
- Tại bản thể hiện, ký hiệu hóa đơn điện tử và ký hiệu mẫu số hóa đơn điện tử được thể hiện ở phía trên bên phải của hóa đơn (hoặc ở vị trí dễ nhận biết);
- Ví dụ thể hiện các ký tự của ký hiệu mẫu hóa đơn điện tử và ký hiệu hóa đơn điện tử:
+ “1C26TAA” - là hóa đơn giá trị gia tăng có mã của cơ quan thuế được lập năm 2026 và là hóa đơn điện tử do doanh nghiệp, tổ chức đăng ký sử dụng với cơ quan thuế;
+ “2C26TBB” - là hóa đơn bán hàng có mã của cơ quan thuế được lập năm 2026 và là hóa đơn điện tử do doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng với cơ quan thuế;
+ “1C26LBB” - là hóa đơn giá trị gia tăng có mã của cơ quan thuế được lập năm 2026 và là hóa đơn điện tử của cơ quan thuế cấp theo từng lần phát sinh;
+ “1K26TYY” - là hóa đơn giá trị gia tăng loại không có mã được lập năm 2026 và là hóa đơn điện tử do doanh nghiệp, tổ chức đăng ký sử dụng với cơ quan thuế;
+ “1K26DAA” - là hóa đơn giá trị gia tăng loại không có mã được lập năm 2026 và là hóa đơn điện tử đặc thù không nhất thiết phải có một số tiêu thức bắt buộc do các doanh nghiệp, tổ chức đăng ký sử dụng;
+ “3C26DYY” - là hóa đơn điện tử bán tài sản công có mã được lập năm 2026 của cơ quan thuế;
+ “3K26DYY” - là hóa đơn điện tử bán tài sản công không có mã được lập năm 2026 của cơ quan thuế;
+ “6K26NAB” - là phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử loại không có mã được lập năm 2026 do doanh nghiệp đăng ký với cơ quan thuế;
+ “6K26BAB” - là phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý điện tử loại không có mã được lập năm 2026 do doanh nghiệp đăng ký với cơ quan thuế;
+ “7K26XAB” - là hóa đơn thương mại điện tử loại không có mã được lập năm 2026 do doanh nghiệp đăng ký với cơ quan thuế.
Cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong quản lý hóa đơn, chứng từ có trách nhiệm như thế nào?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 21 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, trách nhiệm của cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong quản lý hóa đơn, chứng từ là:
- Quản lý việc đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử của các tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn;
- Kiểm tra hoạt động đăng ký, sử dụng và bảo quản lưu trữ hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử trên địa bàn;
- Cấp hóa đơn điện tử từng lần phát sinh cho các đối tượng thuộc trường hợp được cấp hóa đơn điện tử theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định này trong phạm vi được phân cấp quản lý thuế;
- Quản lý dữ liệu tem điện tử, thời hạn lưu trữ thực hiện theo quy định.
Lưu ý: Cơ quan thuế, cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ có trách nhiệm thực hiện các biện pháp tuyên truyền, hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi để người tiêu dùng thực hiện quyền và trách nhiệm về hóa đơn.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];