Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên tuyển sinh 2026 gồm những ngành nào?
Theo Điều 11 Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT quy định: Cơ sở đào tạo xây dựng, công bố, thực hiện đúng cam kết thông tin tuyển sinh về đối tượng, điều kiện dự tuyển, nguồn tuyển, phương thức tuyển sinh, ngưỡng đầu vào, điểm cộng, độ lệch điểm, tiêu chí phụ (nếu có); có trách nhiệm giải trình với thí sinh, cơ quan quản lý nhà nước và xã hội. Thông tin tuyển sinh phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
- Cung cấp đủ thông tin để thí sinh lựa chọn trường, chương trình đào tạo, phương thức tuyển sinh phù hợp với năng lực, sở thích và điều kiện cá nhân; chuẩn bị các điều kiện tham gia dự tuyển và thực hiện các bước theo kế hoạch tuyển sinh của cơ sở đào tạo;
- Cơ quan quản lý nhà nước và xã hội giám sát được việc thực hiện quy định của pháp luật và các cam kết đối với người học của cơ sở đào tạo trong công tác tuyển sinh và đào tạo.
Mới đây, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên đã công bố Thông tin tuyển sinh đại học chính quy năm 2026. Xem chi tiết tại:
https://tuyensinh.utehy.edu.vn/ |
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên tuyển sinh 2026 gồm những ngành sau đây:
STT | Mã ngành | Ngành học | Tổ hợp môn 1 | Tổ hợp môn 2 |
1 | 7520103 | Kỹ thuật cơ khí | Toán, Ngữ văn , Môn 3( Một môn trong các môn thi tốt nghiệp THPT) | |
2 | 7480201 | Công nghệ thông tin | Toán, Ngữ văn , Môn 3( Một môn trong các môn thi tốt nghiệp THPT) | |
3 | 7480101 | Khoa học máy tính | Toán, Ngữ văn , Môn 3( Một môn trong các môn thi tốt nghiệp THPT) | |
4 | 7480103 | Kỹ thuật phần mềm | Toán, Ngữ văn , Môn 3( Một môn trong các môn thi tốt nghiệp THPT) | |
5 | 7510301 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | Toán, Ngữ văn , Môn 3( Một môn trong các môn thi tốt nghiệp THPT) | |
6 | 7480107 | Trí tuệ nhân tạo | Toán, Ngữ văn , Môn 3( Một môn trong các môn thi tốt nghiệp THPT) | |
7 | 7510303 | Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | Toán, Ngữ văn , Môn 3( Một môn trong các môn thi tốt nghiệp THPT) | |
8 | 7510202 | Công nghệ chế tạo máy | Toán, Ngữ văn , Môn 3( Một môn trong các môn thi tốt nghiệp THPT) | |
9 | 7510302 | Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông | Toán, Ngữ văn , Môn 3( Một môn trong các môn thi tốt nghiệp THPT) | |
10 | 7510201 | Công nghệ kỹ thuật cơ khí | Toán, Ngữ văn , Môn 3( Một môn trong các môn thi tốt nghiệp THPT) | |
11 | 7510203 | Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử | Toán, Ngữ văn , Môn 3( Một môn trong các môn thi tốt nghiệp THPT) | |
12 | 7520118 | Kỹ thuật hệ thống công nghiệp | Toán, Ngữ văn , Môn 3( Một môn trong các môn thi tốt nghiệp THPT) | |
13 | 7510205 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | Toán, Ngữ văn , Môn 3( Một môn trong các môn thi tốt nghiệp THPT) | |
14 | 7520107 | Kỹ thuật Robot | Toán, Ngữ văn , Môn 3( Một môn trong các môn thi tốt nghiệp THPT) | |
15 | 7510210 | Điện lạnh và điều hòa không khí | Toán, Ngữ văn , Môn 3( Một môn trong các môn thi tốt nghiệp THPT) | |
16 | 7510402 | Công nghệ vật liệu | Toán, Ngữ văn , Môn 3( Một môn trong các môn thi tốt nghiệp THPT) | |
17 | 7140246 | Sư phạm công nghệ | Toán, Ngữ văn , Môn 3( Một môn trong các môn thi tốt nghiệp THPT) | |
18 | 7540209 | Công nghệ may | Toán, Ngữ văn , Môn 3( Một môn trong các môn thi tốt nghiệp THPT) | |
19 | 7140103 | Công nghệ giáo dục | Toán, Ngữ văn , Môn 3( Một môn trong các môn thi tốt nghiệp THPT) | |
20 | 7340123 | Kinh doanh thời trang và dệt may | Toán, Ngữ văn , Môn 3( Một môn trong các môn thi tốt nghiệp THPT) | |
21 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | Toán, Ngữ văn , Môn 3( Một môn trong các môn thi tốt nghiệp THPT) | |
22 | 7340301 | Kế toán (Kế toán doanh nghiệp) | Toán, Ngữ văn , Môn 3( Một môn trong các môn thi tốt nghiệp THPT) | |
23 | 7310101 | Kinh tế (Kinh tế đầu tư) | Toán, Ngữ văn , Môn 3( Một môn trong các môn thi tốt nghiệp THPT) | |
24 | 7510401 | Công nghệ kỹ thuật hóa học | Toán, Ngữ văn , Môn 3( Một môn trong các môn thi tốt nghiệp THPT) | |
25 | 7540103 | Công nghệ hóa thực phẩm | Toán, Ngữ văn , Môn 3( Một môn trong các môn thi tốt nghiệp THPT) | |
26 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | Toán, Tiếng Anh, Môn 3( Một môn trong các môn thi tốt nghiệp THPT) | |
27 | 7140231 | Sư phạm Tiếng Anh | Toán, Tiếng Anh, Môn 3( Một môn trong các môn thi tốt nghiệp THPT) | |
28 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | Toán, Tiếng Anh, Môn 3( Một môn trong các môn thi tốt nghiệp THPT) | Tiếng trung, Toán, Môn 3( Một môn trong các môn thi tốt nghiệp THPT) |
29 | 7340404 | Quản trị nhân lực | Toán, Ngữ văn , Môn 3( Một môn trong các môn thi tốt nghiệp THPT) |
Trên đây là thông tin về Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên tuyển sinh 2026 gồm những ngành nào?

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên tuyển sinh 2026 gồm những ngành nào? (Hình từ Internet)
Việc xây dựng, phát triển chương trình đào tạo trong các cơ sở giáo dục đại học được thực hiện như thế nào?
Căn cứ theo Điều 23 Luật Giáo dục đại học 2025 quy đinh việc xây dựng, phát triển chương trình đào tạo trong các cơ sở giáo dục đại học được thực hiện như sau:
- Chương trình đào tạo được thiết kế đơn ngành hoặc liên ngành, thuộc Danh mục ngành đào tạo; có thể tích hợp một số học phần ở trình độ cao hơn hỗ trợ người học phát triển năng lực nền tảng, tiếp cận trình độ đào tạo kế tiếp theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam.
- Chương trình đào tạo được rà soát, cập nhật, cải tiến định kỳ bảo đảm phù hợp thực tiễn, nhu cầu nhân lực của thị trường lao động.
- Cơ sở đào tạo chủ động xây dựng chương trình đào tạo theo chuẩn chương trình đào tạo; phát triển các chương trình đào tạo tài năng, chương trình đào tạo khác theo quy định của Luật Giáo dục đại học 2025 và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực quốc phòng và an ninh.
- Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm sau đây:
+ Ban hành Danh mục ngành đào tạo các trình độ của giáo dục đại học;
+ Quy định yêu cầu, quy trình xây dựng, thẩm định, ban hành chương trình đào tạo của cơ sở đào tạo;
+ Quy định quy trình biên soạn, ban hành chương trình, giáo trình dạy và học các môn học, học phần bắt buộc sử dụng chung trong chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học.
Hoạt động đầu tư trong giáo dục đại học được thực hiện như thế nào?
Căn cứ theo Điều 44 Luật Giáo dục đại học 2025 quy định hoạt động đầu tư trong giáo dục đại học được thực hiện như sau:
- Hoạt động đầu tư trong giáo dục đại học thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục 2019, bảo đảm phù hợp với quy hoạch, chiến lược phát triển giáo dục đại học, định hướng phát triển kinh tế - xã hội.
- Hoạt động đầu tư trong giáo dục đại học có yếu tố nước ngoài phải tuân thủ điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, pháp luật Việt Nam; bảo đảm lợi ích quốc gia, quốc phòng và an ninh, văn hóa, tư tưởng, chất lượng đào tạo và phát triển bền vững.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];