Trọn bộ Hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh mới nhất 2026 gồm những gì?

Nguyễn Thị Kim Linh 350 lượt xem
09:50 | 11/08/2026
Trọn bộ Hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh mới nhất 2026 gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Trọn bộ Hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh mới nhất 2026 gồm những gì?
  2. Thời hạn để hộ kinh doanh sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh là bao lâu?
  3. Lệ phí đăng ký kinh doanh cho hộ kinh doanh nộp bằng hình thức nào?

Trọn bộ Hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh mới nhất 2026 gồm những gì?

Căn cứ theo Tiểu mục c Mục 2 Phần 2 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 1995/QĐ-BTC năm 2026, trọn bộ hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh bao gồm:

[1] Trường hợp nội dung đăng ký thay đổi về: tên hộ kinh doanh, địa chỉ trụ sở, vốn kinh doanh, ngành, nghề kinh doanh và nội dung đăng ký thuế của hộ kinh doanh, trừ phương pháp tính thuế thì hồ sơ gồm:

- Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh do chủ hộ kinh doanh ký theo Mẫu số 2, Phụ lục II, Thông tư 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Tại đây;

- Biên bản họp nhóm cá nhân tham gia hộ kinh doanh về việc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do nhóm cá nhân thành lập trước ngày Nghị định 168/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.

[2] Trường hợp thay đổi chủ hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh ủy quyền cho một trong các thành viên còn lại làm chủ hộ kinh doanh thì Hồ sơ gồm các giấy tờ sau:

- Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh theo Mẫu số 2, Phụ lục II, Thông tư 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Tại đây ;

- Bản sao văn bản ủy quyền của các thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh. Văn bản ủy quyền này phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.

[3] Trường hợp hộ kinh doanh do thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập thay đổi chủ hộ do chủ hộ chết hoặc bị Tòa án tuyên bố đã chết, mất tích, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, hồ sơ gồm:

- Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh theo Mẫu số 2, Phụ lục II, Thông tư 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Tại đây;

- Bản sao văn bản ủy quyền của các thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh. Văn bản ủy quyền này phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.

- Bản sao giấy chứng tử hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố đã chết, mất tích, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

[3] Trường hợp hộ kinh doanh có hai thành viên mà thành viên là chủ hộ kinh doanh chết hoặc bị Tòa án tuyên bố đã chết, mất tích, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì thành viên còn lại là chủ hộ kinh doanh, Hồ sơ gồm:

- Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh theo Mẫu số 2, Phụ lục II, Thông tư 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Tại đây ;

- Bản sao giấy chứng tử hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố đã chết, mất tích, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

[4] Trường hợp thay đổi thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh, hộ kinh doanh gửi hồ sơ đăng ký thay đổi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. Hồ sơ gồm:

- Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh theo Mẫu số 2, Phụ lục II, Thông tư 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ trường Bộ Tài chính Tại đây ;

- Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên mới cho chủ hộ kinh doanh trong trường hợp tiếp nhận thành viên mới. Văn bản ủy quyền này phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.

[5] Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục thì hồ sơ phải kèm theo một trong những giấy tờ sau:

- Trường hợp ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh, kèm theo hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bao gồm:

Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký hộ kinh doanh. Văn bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.

- Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh, kèm theo hồ sơ bao gồm:

+ Bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký hộ kinh doanh;

+ Giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký hộ kinh doanh.

- Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh, hồ sơ bao gồm:

Bản sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và chủ hộ kinh doanh.

- Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh, hồ sơ bao gồm:

+ Bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký hộ kinh doanh;

+ Giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký hộ kinh doanh.

- Người ủy quyền và người được ủy quyền thực hiên thủ tuc đăng ký hộ kinh doanh chịu trách nhiêm trước pháp luật về tỉnh hợp pháp, trung thực và chính xác của việc ủy quyền. Người ủy quyền và người được ủy quyền phải thực hiện xác thực điện tử để được cấp đăng ký hộ kinh doanh khi thực hiên thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh, đăng ký thay đổi chủ hộ kinh doanh, đăng ký thay đổi thành viên hộ gia đình đăng kỷ hộ kinh doanh.

Trường hợp việc xác thực điện tử bị gián đoạn thì người ủy quyền thực hiên việc xác thực điện tử sau khi được cấp đăng ký hộ kinh doanh. Trường hợр người ủy quyền không xác nhân hoặc xác nhận không ủy quyền thực hiên thủ tuс đăng ký hộ kinh doanh thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cáp xã yêu cầu hộ kinh doanh báo cáo theo quy định tại khoản 6 Điều 22 Nghi định 168/2025/NĐ-CР.

Trường hợp chưa có tài khoản định danh điện tử để thưc hiện xác thực điện tử thì hổ sơ đăng ký hộ kinh doanh phải kèm theo bàn sao thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước công dân còn hiệu lực của người ủy quyền.

Trọn bộ Hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh mới nhất 2026 gồm những gì?

Trọn bộ Hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh mới nhất 2026 gồm những gì? (Hình từ Internet)

Thời hạn để hộ kinh doanh sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh là bao lâu?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 87 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 95. Tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh trên Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh theo phương thức đăng ký trực tiếp và đăng ký qua dịch vụ bưu chính
[...]
4. Thời hạn để hộ kinh doanh sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh là 60 ngày kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu hộ kinh doanh không nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh không còn giá trị. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã sẽ hủy hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh theo quy trình trên Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh.
[...]

Như vậy, thời hạn để hộ kinh doanh sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh là 60 ngày kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Sau thời hạn nêu trên, nếu hộ kinh doanh không nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh không còn giá trị.

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã sẽ hủy hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh theo quy trình trên Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh.

Lệ phí đăng ký kinh doanh cho hộ kinh doanh nộp bằng hình thức nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 97 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 97. Thanh toán lệ phí đăng ký kinh doanh
1. Người nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh nộp lệ phí tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh. Lệ phí được nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh hoặc chuyển vào tài khoản của Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã hoặc sử dụng dịch vụ thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia. Lệ phí không được hoàn trả cho hộ kinh doanh trong trường hợp hộ kinh doanh không được cấp đăng ký hộ kinh doanh.
2. Lệ phí đăng ký kinh doanh không bao gồm tiền sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử.
[...]

Như vậy, lệ phí đăng ký kinh doanh cho hộ kinh doanh có thể nộp bằng hình thức sau:

- Nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh.

- Chuyển vào tài khoản của Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã.

- Sử dụng dịch vụ thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.

* Trên đây là nội dung Trọn bộ Hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh mới nhất 2026 gồm những gì?

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất