Toàn văn Nghị định 374/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp như thế nào?
Toàn văn Nghị định 374/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp như thế nào?
Ngày 31/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 374/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp.
Tại đây Nghị định 374/2025/NĐ-CP
Trong đó, đối tượng áp dụng Nghị định 374/2025/NĐ-CP bao gồm:
- Người lao động, người sử dụng lao động thuộc đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điều 31 Luật Việc làm 2025.
- Cơ quan bảo hiểm xã hội, Sở Nội vụ tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tổ chức dịch vụ việc làm công do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập được giao các nhiệm vụ thực hiện bảo hiểm thất nghiệp.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm 2025.
Xem thêm chi tiết Toàn văn Nghị định 374 2025 NĐ CP quy định chi tiết Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp
*Trên đây là thông tin Toàn văn Nghị định 374 2025 NĐ CP quy định chi tiết Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp như thế nào?

Toàn văn Nghị định 374/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp như thế nào? (Hình từ Internet)
Bảo hiểm thất nghiệp phải tuân thủ theo nguyên tắc nào?
Căn cứ theo Điều 29 Luật Việc làm 2025 quy định như sau:
Điều 29. Nguyên tắc bảo hiểm thất nghiệp
1. Bảo đảm chia sẻ rủi ro giữa những người tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
2. Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động.
3. Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp.
4. Việc thực hiện bảo hiểm thất nghiệp phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia.
5. Quỹ bảo hiểm thất nghiệp được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch; được sử dụng đúng mục đích; bảo đảm an toàn, tăng trưởng và được Nhà nước bảo hộ.
Theo đó, nguyên tắc bảo hiểm thất nghiệp như sau:
- Bảo đảm chia sẻ rủi ro giữa những người tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
- Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động.
- Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp.
- Việc thực hiện bảo hiểm thất nghiệp phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia.
- Quỹ bảo hiểm thất nghiệp được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch; được sử dụng đúng mục đích; bảo đảm an toàn, tăng trưởng và được Nhà nước bảo hộ.
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp cao nhất bằng bao nhiêu?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 34 Luật Việc làm 2025 quy định như sau:
Điều 34. Căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau:
a) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có);
b) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc.
2. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp cao nhất bằng 20 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp.
[...]
Theo đó, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp cao nhất bằng 20 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp.
Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.
- Mẫu Đơn đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2026 theo Nghị định 374 là mẫu nào?
- Làm việc không trọn năm có được tính giảm trừ gia cảnh 12 tháng không?
- Mẫu số S2c-HKD dùng để làm gì? Sổ kế toán S2c HKD file pdf tải về ở đâu?
- Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế TNCN khác từ năm 2026 chi tiết ra sao?
- Mẫu đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp mới nhất 2026 là mẫu nào?
- Điều kiện chuyển nhượng dự án đầu tư từ 01/03/2026 như thế nào?
- TOÀN VĂN Nghị định 361/2025/NĐ-CР quy định vị trí việc làm công chức thế nào?
- Theo Nghị quyết Đại hội XVIII, chỉ tiêu tỷ lệ thu ngân sách nhà nước trên GRDP giai đoạn 2026-2030?
- Yếu tố nào là nguồn lực nội sinh mạnh mẽ của Thủ đô Hà Nội theo chỉ đạo của Tổng Bí thư trong bài phát biểu tại Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố Hà Nội lần thứ XVIII?
- Theo Nghị quyết Đại hội XVIII, nhiệm vụ về an ninh quốc phòng nhấn mạnh công tác nào cần chú trọng thực hiện cùng với việc giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội?
- Nghị định lương tối thiểu vùng 2026 là Nghị định nào?
- Phường Móng Cái 1 tỉnh Quảng Ninh gồm các phường xã nào hình thành sau sắp xếp?
- Có các phương thức chiết khấu đối với tổ chức tín dụng và khách hàng nào từ 02/3/2026?
- Phường Quang Hanh tỉnh Quảng Ninh gồm các phường nào hình thành sau sắp xếp?
- Tết âm lịch 2026 là ngày mấy dương lịch?
- Phường Hà Lầm tỉnh Quảng Ninh gồm các phường nào hình thành sau sắp xếp?
- Lịch Vạn niên 2026 - Lịch âm 2026 - Lịch dương 2026 chi tiết, đầy đủ 365 ngày tương ứng âm và dương?
- Lịch Dương Tháng 4 2026 chi tiết, chính xác nhất thế nào? Tháng 4 năm 2026 có bao nhiêu ngày theo lịch Dương?
- Xem lịch âm tháng 4 năm 2026 - Lịch vạn niên tháng 4 năm 2026 đầy đủ, chi tiết, mới nhất ra sao? Tháng 4 2026 có ngày lễ lớn nào không?
- Lịch Dương Tháng 6 2026 chi tiết, chính xác nhất thế nào? Tháng 6 năm 2026 có bao nhiêu ngày theo lịch Dương?

