Thủ tục đề nghị bổ nhiệm lại các chức vụ lãnh đạo, quản lý của Tòa án nhân dân được quy định như thế nào?

—
05:35 | 04/04/2026
Thủ tục đề nghị bổ nhiệm lại các chức vụ lãnh đạo, quản lý của Tòa án nhân dân được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Thủ tục đề nghị bổ nhiệm lại các chức vụ lãnh đạo, quản lý của Tòa án nhân dân được quy định như thế nào?
  2. Thủ tục, hồ sơ đề nghị kéo dài thời hạn giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý của Tòa án nhân dân được quy định như thế nào?
  3. Hồ sơ đề nghị kéo dài thời hạn giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý của Tòa án nhân dân bao gồm những gì?
  4. Các trường hợp đề nghị miễn nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý của Tòa án nhân dân được quy định như thế nào?

Thủ tục đề nghị bổ nhiệm lại các chức vụ lãnh đạo, quản lý của Tòa án nhân dân được quy định như thế nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 13 Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, cách chức, tạm đình chỉ công tác, luân chuyển, điều động, biệt phái các chức vụ lãnh đạo, quản lý của Tòa án nhân dân ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-TANDTC quy định thủ tục đề nghị bổ nhiệm lại các chức vụ lãnh đạo, quản lý của Tòa án nhân dân như sau:

- Cán bộ làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ.

Báo cáo nêu rõ: về công tác lãnh đạo, điều hành các lĩnh vực công tác được phân công; số lượng, khối lượng công việc được giao đảm nhận hoặc phụ trách trực tiếp, chất lượng, tiến độ hoàn thành công việc; những đóng góp trong việc xây dựng Đảng, cơ quan, đoàn kết nội bộ; giải quyết những vấn đề bức xúc, nổi cộm, phức tạp; công tác tham mưu, giúp việc cho lãnh đạo cấp trên, lãnh đạo cấp trưởng (đối với bổ nhiệm lại lãnh đạo cấp phó); khả năng quy tụ cán bộ... (theo mẫu tại Phụ lục số 04 kèm theo Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, cách chức, tạm đình chỉ công tác, luân chuyển, điều động, biệt phái các chức vụ lãnh đạo, quản lý của Tòa án nhân dân ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-TANDTC);

- Hội nghị cán bộ chủ chốt (thành phần theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, cách chức, tạm đình chỉ công tác, luân chuyển, điều động, biệt phái các chức vụ lãnh đạo, quản lý của Tòa án nhân dân ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-TANDTC) tham gia ý kiến và bỏ phiếu tín nhiệm bằng phiếu kín đối với nhân sự được xem xét bổ nhiệm lại;

- Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng cán bộ đánh giá, nhận xét và đề xuất việc bổ nhiệm lại (theo mẫu tại Phụ lục số 04 kèm theo Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, cách chức, tạm đình chỉ công tác, luân chuyển, điều động, biệt phái các chức vụ lãnh đạo, quản lý của Tòa án nhân dân ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-TANDTC);

- Hội nghị tập thể lãnh đạo (thành phần theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, cách chức, tạm đình chỉ công tác, luân chuyển, điều động, biệt phái các chức vụ lãnh đạo, quản lý của Tòa án nhân dân ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-TANDTC) thảo luận, biểu quyết bằng phiếu kín.

Nhân sự đạt trên 50% số phiếu đồng ý tính trên tổng số người có mặt ở hội nghị cán bộ chủ chốt và trên 50% số phiếu đồng ý tính trên tổng số người được triệu tập ở hội nghị tập thể lãnh đạo thì trình cấp có thẩm quyền xem xét, bổ nhiệm lại; trường hợp đạt 50% thì do người đứng đầu xem xét, quyết định; trường hợp dưới 50% thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;

- Căn cứ kết quả quy trình xem xét bổ nhiệm lại, người đứng đầu xem xét, quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định bổ nhiệm lại cán bộ theo quy định.

Thủ tục đề nghị bổ nhiệm lại các chức vụ lãnh đạo, quản lý của Tòa án nhân dân được quy định như thế nào?

Thủ tục đề nghị bổ nhiệm lại các chức vụ lãnh đạo, quản lý của Tòa án nhân dân được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)

Thủ tục, hồ sơ đề nghị kéo dài thời hạn giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý của Tòa án nhân dân được quy định như thế nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 14 Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, cách chức, tạm đình chỉ công tác, luân chuyển, điều động, biệt phái các chức vụ lãnh đạo, quản lý của Tòa án nhân dân ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-TANDTC quy định thủ tục, hồ sơ đề nghị kéo dài thời hạn giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý của Tòa án nhân dân như sau:

- Cán bộ làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ;

- Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng cán bộ đánh giá, nhận xét và đề xuất việc kéo dài thời hạn giữ chức vụ;

- Hội nghị tập thể lãnh đạo (thành phần theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, cách chức, tạm đình chỉ công tác, luân chuyển, điều động, biệt phái các chức vụ lãnh đạo, quản lý của Tòa án nhân dân ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-TANDTC) thảo luận, biểu quyết bằng phiếu kín.

Nhân sự đạt trên 50% số phiếu đồng ý tính trên tổng số người được triệu tập thì trình cấp có thẩm quyền xem xét, bổ nhiệm lại; trường hợp đạt 50% thì do người đứng đầu xem xét, quyết định; trường hợp dưới 50% thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;

- Người đứng đầu xem xét, quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Hồ sơ đề nghị kéo dài thời hạn giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý của Tòa án nhân dân bao gồm những gì?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 14 Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, cách chức, tạm đình chỉ công tác, luân chuyển, điều động, biệt phái các chức vụ lãnh đạo, quản lý của Tòa án nhân dân ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-TANDTC quy định hồ sơ đề nghị kéo dài thời hạn giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý của Tòa án nhân dân như sau:

- Tờ trình đề nghị kéo dài thời hạn giữ chức vụ;

- Sơ yếu lý lịch của cán bộ theo quy định tại Điều 9 Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, cách chức, tạm đình chỉ công tác, luân chuyển, điều động, biệt phái các chức vụ lãnh đạo, quản lý của Tòa án nhân dân ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-TANDTC;

- Các tài liệu được quy định tại khoản 1 Điều 14 Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, cách chức, tạm đình chỉ công tác, luân chuyển, điều động, biệt phái các chức vụ lãnh đạo, quản lý của Tòa án nhân dân ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-TANDTC;

- Các tài liệu khác có liên quan.

Các trường hợp đề nghị miễn nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý của Tòa án nhân dân được quy định như thế nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 18 Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, cách chức, tạm đình chỉ công tác, luân chuyển, điều động, biệt phái các chức vụ lãnh đạo, quản lý của Tòa án nhân dân ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-TANDTC quy định các trường hợp đề nghị miễn nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý của Tòa án nhân dân như sau:

- Sức khỏe không bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ;

- Bị kỷ luật cảnh cáo và bị đánh giá năng lực hạn chế, uy tín giảm sút, không thể tiếp tục đảm nhiệm chức vụ được giao;

- Bị kỷ luật khiển trách 02 lần trở lên liên quan đến chức trách, nhiệm vụ được giao trong thời hạn bổ nhiệm;

- Có trên 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định;

- Có 02 năm liên tiếp bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ (liên quan đến chức trách, nhiệm vụ được giao);

- Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”; vi phạm những điều cán bộ, công chức không được làm; vi phạm trách nhiệm nêu gương, ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và cơ quan, đơn vị nơi đang công tác;

- Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận vi phạm tiêu chuẩn chính trị theo quy định đến mức phải miễn nhiệm;

- Là người đứng đầu để cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực gây hậu quả rất nghiêm trọng nhưng chưa đến mức phải xem xét xử lý kỷ luật; hoặc để cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp xảy ra mâu thuẫn, mất đoàn kết nghiêm trọng theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền;

- Đang trong thời hạn giữ chức vụ nhưng tại thời điểm hết nhiệm kỳ Thẩm phán, có số lượng án bị hủy, sửa nghiêm trọng thuộc các trường hợp không được bổ nhiệm lại hoặc miễn nhiệm Thẩm phán (đối với các chức vụ gắn với chức danh Thẩm phán);

- Vi phạm quy định của Đảng, quy định của pháp luật đến mức phải miễn nhiệm theo kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền;

- Cán bộ không tự nguyện từ chức khi thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm b, d, đ, e, g, h, i khoản 1 Điều 17 Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, cách chức, tạm đình chỉ công tác, luân chuyển, điều động, biệt phái các chức vụ lãnh đạo, quản lý của Tòa án nhân dân ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-TANDTC.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Theo Nghị định 118/2025/NĐ-CP đối với hồ sơ dự kiến quá hạn giải quyết, cơ quan có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản cho Bộ phận Một cửa và gửi văn bản xin lỗi tổ chức, cá nhân trong thời hạn nào; việc hẹn lại ngày trả kết quả được thực hiện tối đa mấy lần?

Theo Nghị định 118/2025/NĐ-CP đối với hồ sơ dự kiến quá hạn giải quyết, cơ quan có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản cho Bộ phận Một cửa và gửi văn bản xin lỗi tổ chức, cá nhân trong thời hạn nào; việc hẹn lại ngày trả kết quả được thực hiện tối đa mấy lần?

Hỏi đáp Pháp luật
Theo khoản 2 Điều 21 Văn bản hợp nhất số 54/VBHN-VPQH ngày 11/8/2025 hợp nhất Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, UBND cấp tỉnh được ban hành quyết định để quy định nội dung nào?

Theo khoản 2 Điều 21 Văn bản hợp nhất số 54/VBHN-VPQH ngày 11/8/2025 của Văn phòng Quốc hội hợp nhất Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, UBND cấp tỉnh được ban hành quyết định để quy định nội dung nào?

Bài viết mới nhất