Thời gian khiếu nại kết quả bầu cử ĐBQH khoá XVI, đại biểu HĐND 2026 2031 trong bao lâu?

18:00 | 20/11/2025
Thời gian khiếu nại kết quả bầu cử ĐBQH khoá XVI, đại biểu HĐND 2026 2031 trong bao lâu?
Nội dung chính
  1. Thời gian khiếu nại kết quả bầu cử ĐBQH khoá XVI, đại biểu HĐND 2026 2031 trong bao lâu?
  2. Ai thay mặt thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia khi Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia vắng mặt?
  3. Hội đồng bầu cử quốc gia gồm những ai?

Thời gian khiếu nại kết quả bầu cử ĐBQH khoá XVI, đại biểu HĐND 2026 2031 trong bao lâu?

Tại Lịch trình thời gian triển khai công tác bầu cử ban hành Kế hoạch 62/KH-HĐBCQG năm 2025 Tải về có nêu:

https://cdn.thuvienphapluat.vn//uploads/Hoidapphapluat/2025/NTKL/20112025/han-cuoi.jpg

Như vậy, thời gian khiếu nại kết quả bầu cử Đại biểu Quốc hội khoá XVI, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 được xác định như sau:

- Khiếu nại kết quả bầu cử Đại biểu Quốc hội khoá XVI gửi đến Hội đồng bầu cử quốc gia: trong 03 ngày từ khi công bố. Hội đồng bầu cử quốc gia xem xét giải quyết trong 07 ngày từ khi nhận khiếu nại).

- Khiếu nại kết quả bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 gửi đến Ủy ban bầu cử: trong 03 ngày từ khi công bố. Ủy ban bầu cử xem xét, giải quyết trong 07 ngày từ khi nhận khiếu nại.

* Trên đây là nội dung Thời gian khiếu nại kết quả bầu cử ĐBQH khoá XVI, đại biểu HĐND 2026 2031 trong bao lâu?

Xem thêm

Sẽ tích hợp tiện ích hỗ trợ bầu cử đại biểu Quốc hội và HĐND trên VNeID theo Thông báo 624 đúng không?

12 Khẩu hiệu tuyên truyền 80 năm Ngày Tổng tuyển cử đầu tiên bầu Quốc hội Việt Nam (06/01/1946 - 06/01/2026) chi tiết thế nào?

Thời gian khiếu nại kết quả bầu cử ĐBQH khoá XVI, đại biểu HĐND 2026 2031 trong bao lâu?

Thời gian khiếu nại kết quả bầu cử ĐBQH khoá XVI, đại biểu HĐND 2026 2031 trong bao lâu? (Hình từ Internet)

Ai thay mặt thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia khi Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia vắng mặt?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 17 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 có quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Hội đồng bầu cử quốc gia như sau:

Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Hội đồng bầu cử quốc gia
1. Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia chịu trách nhiệm trước Quốc hội về hoạt động của Hội đồng bầu cử quốc gia và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Trình danh sách các Phó Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, các Ủy viên Hội đồng bầu cử quốc gia để Quốc hội phê chuẩn;
b) Triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Hội đồng bầu cử quốc gia;
c) Lãnh đạo và điều hành công việc của Hội đồng bầu cử quốc gia;
d) Giữ liên hệ với các thành viên của Hội đồng bầu cử quốc gia;
đ) Thay mặt Hội đồng bầu cử quốc gia trong mối quan hệ với các cơ quan, tổ chức khác;
e) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Hội đồng bầu cử quốc gia phân công.
2. Phó Chủ tịch, Ủy viên Hội đồng bầu cử quốc gia thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do Hội đồng bầu cử quốc gia phân công và chịu trách nhiệm trước Hội đồng bầu cử quốc gia về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
3. Khi Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia vắng mặt, một Phó Chủ tịch được Chủ tịch ủy nhiệm thay mặt thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia.

Như vậy, khi Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia vắng mặt, một Phó Chủ tịch được Chủ tịch ủy nhiệm sẽ thay mặt thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia.

Hội đồng bầu cử quốc gia gồm những ai?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 12 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 có quy định về cơ cấu, tổ chức của Hội đồng bầu cử quốc gia như sau:

Điều 12. Cơ cấu, tổ chức của Hội đồng bầu cử quốc gia
1. Hội đồng bầu cử quốc gia do Quốc hội thành lập, có từ mười lăm đến hai mươi mốt thành viên gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên là đại diện Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và một số cơ quan, tổ chức hữu quan.
2. Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia do Quốc hội bầu, miễn nhiệm theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên Hội đồng bầu cử quốc gia do Quốc hội phê chuẩn theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia.
3. Hội đồng bầu cử quốc gia thành lập các tiểu ban để giúp Hội đồng bầu cử quốc gia thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong từng lĩnh vực.

Như vậy, Hội đồng bầu cử quốc gia bao gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên là đại diện Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và một số cơ quan, tổ chức hữu quan.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Viện kiểm sát nhân dân do ai lãnh đạo?

Viện kiểm sát nhân dân do Viện trưởng lãnh đạo. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới chịu sự lãnh đạo của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp trên. Viện trưởng các Viện kiểm sát cấp dưới chịu sự lãnh đạo thống nhất của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Bài viết mới nhất