Theo Báo cáo chính trị trình Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030, Đảng bộ tỉnh Ninh Bình có bao nhiêu tổ chức đảng trực thuộc với bao nhiêu đảng viên?

Nguyễn Ngọc Linh 1,635 lượt xem
16:14 | 17/11/2025
Theo Báo cáo chính trị trình Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030, Đảng bộ tỉnh Ninh Bình có bao nhiêu tổ chức đảng trực thuộc với bao nhiêu đảng viên?
Nội dung chính
  1. Theo Báo cáo chính trị trình Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030, Đảng bộ tỉnh Ninh Bình có bao nhiêu tổ chức đảng trực thuộc với bao nhiêu đảng viên?
  2. Đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh có những nhiệm vụ và quyền hạn gì trong việc lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị?
  3. Đảng ủy có con dấu riêng không?

Theo Báo cáo chính trị trình Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030, Đảng bộ tỉnh Ninh Bình có bao nhiêu tổ chức đảng trực thuộc với bao nhiêu đảng viên?

Căn cứ theo Báo cáo chính trị 02-BC/TU năm 2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh nhiệm kỳ 2020-2025 trình Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Ninh Bình lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030 Tại đây, nêu rõ:

[...]
Đảng bộ tỉnh Ninh Bình được thành lập từ tháng 7 năm 2025 trên cơ sở sắp xếp, hợp nhất 03 Đảng bộ: Đảng bộ tỉnh Hà Nam, Đảng bộ tỉnh Nam Định và Đảng bộ tỉnh Ninh Bình (trước đây); Đảng bộ có 133 tổ chức đảng trực thuộc gồm 04 đảng bộ trực thuộc tỉnh và 129 đảng bộ xã, phường với hơn 240 nghìn đảng viên. Thực hiện phương châm “Đoàn kết - Trách nhiệm - Kỷ cương - Đột phá - Phát triển”; Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Ninh Bình lần thứ I là đại hội có ý nghĩa chính trị đặc biệt quan trọng, mở ra dấu mốc cho giai đoạn phát triển mới của tỉnh. Đại hội có nhiệm vụ kiểm điểm việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của nhiệm kỳ 2020 - 2025, đánh giá toàn diện những kết quả đã đạt được, tồn tại, hạn chế, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm; đồng thời, xác định phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp xây dựng, phát triển tỉnh Ninh Bình trong nhiệm kỳ 2025 - 2030, góp phần cùng cả nước bước vào kỷ nguyên mới - kỷ nguyên vươn mình của dân tộc, xây dựng đất nước giàu mạnh, phồn vinh, văn minh, hạnh phúc, vững bước đi lên chủ nghĩa xã hội.

Như vậy, theo Báo cáo chính trị trình Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030, Đảng bộ tỉnh Ninh Bình có 133 tổ chức đảng trực thuộc với hơn 240 nghìn đảng viên.

*Trên đây là thông tin Theo Báo cáo chính trị trình Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030, Đảng bộ tỉnh Ninh Bình có bao nhiêu tổ chức đảng trực thuộc với bao nhiêu đảng viên?

Xem thêm:

>>> Đáp án tuần 2 Cuộc thi Tìm hiểu về Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Ninh Bình lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030 như thế nào?

>>> Nghị quyết Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lần thứ I, xác định đến năm 2030 chỉ số phát triển con người HDI đạt khoảng?

Theo Báo cáo chính trị trình Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030, Đảng bộ tỉnh Ninh Bình có bao nhiêu tổ chức đảng trực thuộc với bao nhiêu đảng viên?

Theo Báo cáo chính trị trình Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030, Đảng bộ tỉnh Ninh Bình có bao nhiêu tổ chức đảng trực thuộc với bao nhiêu đảng viên? (Hình từ Internet)

Đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh có những nhiệm vụ và quyền hạn gì trong việc lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Quy định 257-QĐ/TW năm 2025 quy định như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của đảng ủy
1. Lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị
a) Lãnh đạo, chỉ đạo việc quán triệt, cụ thể hoá chủ trương, biện pháp triển khai, thực hiện nghị quyết của Đảng; quyết định chương trình làm việc, chương trình kiểm tra, giám sát toàn khóa và hằng năm; trình ban thường vụ tỉnh Ủy ban hành quy chế làm việc của đảng ủy; ban hành quy chế làm việc của Ủy ban kiểm tra cấp ủy cấp mình.
b) Lãnh đạo, chỉ đạo triển khai và tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện các nghị quyết của cấp ủy cấp mình; các chủ trương, nghị quyết, chỉ thị, quy định, quyết định, kết luận của cấp trên. Xác định nhiệm vụ trọng tâm, đột phá, các chương trình, đề án, dự án trọng điểm. Tổ chức triển khai thực hiện thí điểm các chủ trương, mô hình mới theo chỉ đạo của cấp trên.
c) Lãnh đạo, chỉ đạo các cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc và cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, người lao động chấp hành đường lối, chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; thực hiện tốt nghị quyết của cấp ủy cấp mình và cấp trên, bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị, tổ chức.
d) Tham mưu, đề xuất với tỉnh ủy, ban thường vụ tỉnh ủy và tham gia với lãnh đạo cơ quan, đơn vị, tổ chức những vấn đề cần thiết thuộc chức năng, nhiệm vụ của đảng ủy nhằm bảo đảm thực hiện có hiệu quả phương hướng công tác, nhiệm vụ chính trị và các mặt công tác khác của cơ quan, đơn vị, tổ chức.
[...]

Theo đó, nhiệm vụ, quyền hạn của đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh trong việc lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị như sau:

- Lãnh đạo, chỉ đạo việc quán triệt, cụ thể hoá chủ trương, biện pháp triển khai, thực hiện nghị quyết của Đảng; quyết định chương trình làm việc, chương trình kiểm tra, giám sát toàn khóa và hằng năm; trình ban thường vụ tỉnh Ủy ban hành quy chế làm việc của đảng ủy; ban hành quy chế làm việc của Ủy ban kiểm tra cấp ủy cấp mình.

- Lãnh đạo, chỉ đạo triển khai và tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện các nghị quyết của cấp ủy cấp mình; các chủ trương, nghị quyết, chỉ thị, quy định, quyết định, kết luận của cấp trên. Xác định nhiệm vụ trọng tâm, đột phá, các chương trình, đề án, dự án trọng điểm. Tổ chức triển khai thực hiện thí điểm các chủ trương, mô hình mới theo chỉ đạo của cấp trên.

- Lãnh đạo, chỉ đạo các cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc và cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, người lao động chấp hành đường lối, chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; thực hiện tốt nghị quyết của cấp ủy cấp mình và cấp trên, bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị, tổ chức.

- Tham mưu, đề xuất với tỉnh ủy, ban thường vụ tỉnh ủy và tham gia với lãnh đạo cơ quan, đơn vị, tổ chức những vấn đề cần thiết thuộc chức năng, nhiệm vụ của đảng ủy nhằm bảo đảm thực hiện có hiệu quả phương hướng công tác, nhiệm vụ chính trị và các mặt công tác khác của cơ quan, đơn vị, tổ chức.

Đảng ủy có con dấu riêng không?

Căn cứ theo khoản 4 Điều 5 Quy định 257-QĐ/TW năm 2025 quy định như sau:

Điều 5. Cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của đảng ủy và điều kiện hoạt động của đảng ủy
1. Đảng ủy được lập các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc gồm: Ban tổ chức, cơ quan ủy ban kiểm tra, ban tuyên giáo và dân vận, văn phòng đảng ủy; ban thường vụ đảng ủy ban hành quyết định về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của đảng ủy theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương. Trưởng các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của đảng ủy là các đồng chí trong ban thường vụ đảng ủy kiêm nhiệm; mỗi cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc bố trí tối đa 2 phó trưởng ban chuyên trách và một số công chức chuyên trách công tác đảng.
2. Biên chế của các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc đảng ủy do ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy quyết định trong tổng số biên chế được giao trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và vị trí việc làm; đồng thời, thực hiện nghiêm nghị quyết, kết luận của Trung ương, Bộ Chính trị về tinh giản biên chế, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
3. Thành lập đảng bộ (chi bộ) các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc đảng ủy và Đoàn Thanh niên trực thuộc đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh; đồng chí phó bí thư chuyên trách đảng ủy làm bí thư; số lượng, cơ cấu của đảng ủy (chi ủy) thực hiện theo quy định, hướng dẫn của Trung ương.
4. Đảng ủy có trụ sở đặt tại cơ quan tỉnh ủy; có con dấu, tài khoản riêng, được cấp kinh phí, trang bị cơ sở vật chất, phương tiện hoạt động theo quy định.

Theo đó, Đảng ủy có con dấu riêng.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Khi nào áp dụng thi đường trường 5km?

Như vậy, quy định thi thực hành lái xe trên đường với quãng đường tối thiểu 05 km áp dụng từ ngày 01/3/2027 đối với các hạng B, C1, C, D1, D2, D, BE, D1E, D2E, DE C1E, CE.