Theo Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Nghệ An lần thứ XX, nhiệm kỳ 2025–2030, tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân khoảng bao nhiêu %/năm?
Tại tiểu mục 2 Mục I Nghị quyết 01-NQ/TU năm 2025 Tải về Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Nghệ An lần thứ XX, nhiệm kỳ 2025–2030 có nêu Mục tiêu tổng quát, các chỉ tiêu và nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu nhiệm kỳ 2025 - 2030 như sau:
2.2. Các chỉ tiêu chủ yếu
[...]
Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) bình quân giai đoạn 2026 - 2030 đạt từ 12% trở lên; GRDP bình quân đầu người đạt khoảng 165 triệu - 190 triệu đồng. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2026 - 2030 đạt khoảng 1.150 nghìn tỷ đồng. Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tăng bình quân 12% trở lên.
Chỉ số phát triễn con người (HDI) đạt khoảng 0,78. Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân khoảng 0,5 - 1,5%/năm. Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt trên 95% dân số; tỷ lệ lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội đạt 41,5%. Tỷ lệ xã, phường đạt tiêu chuẩn an toàn về an ninh trật tự hằng năm đạt trên 80%.
[...]
Như vậy, theo Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Nghệ An lần thứ XX, nhiệm kỳ 2025–2030, tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân khoảng 0,5 - 1,5%/năm.

Theo Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Nghệ An lần thứ XX, nhiệm kỳ 2025–2030, tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân khoảng bao nhiêu %/năm? (Hình từ Internet)
Thời gian rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm được quy định như thế nào?
Căn cứ Điều 3 Quyết định 24/2021/QĐ-TTg quy định như sau:
Điều 3. Thời gian rà soát, xác định
1. Thời gian rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm như sau:
a) Định kỳ mỗi năm 01 lần: thực hiện từ ngày 01 tháng 9 đến hết ngày 14 tháng 12 của năm.
b) Thường xuyên hằng năm: mỗi tháng 01 lần, thực hiện từ ngày 15 hằng tháng.
2. Thời gian xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình thực hiện từ ngày 15 hằng tháng.
Như vậy, thời gian rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm được quy định như sau:
- Định kỳ mỗi năm 01 lần: thực hiện từ ngày 01 tháng 9 đến hết ngày 14 tháng 12 của năm.
- Thường xuyên hằng năm: mỗi tháng 01 lần, thực hiện từ ngày 15 hằng tháng.
Mức trợ cấp xã hội cho hộ nghèo và hộ cận nghèo là bao nhiêu?
Căn cứ tại khoản 2 và khoản 3 Điều 4 Nghị định 20/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Nghị định 76/2024/NĐ-CP quy định mức trợ cấp xã hội cho hộ nghèo và hộ cận nghèo như sau:
Điều 4. Mức chuẩn trợ giúp xã hội
1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội là căn cứ xác định mức trợ cấp xã hội, mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng; mức trợ cấp nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội và các mức trợ giúp xã hội khác.
2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 là 500.000 đồng/tháng.
Tùy theo khả năng cân đối của ngân sách, tốc độ tăng giá tiêu dùng và tình hình đời sống của đối tượng bảo trợ xã hội, cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội cho phù hợp; bảo đảm tương quan chính sách đối với các đối tượng khác.
3. Trường hợp điều kiện kinh tế - xã hội địa phương bảo đảm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định:
a) Mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn cao hơn mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội quy định tại Nghị định này;
b) Đối tượng khó khăn khác chưa quy định tại Nghị định này được hưởng chính sách trợ giúp xã hội.
Theo đó, khi tăng mức chuẩn trợ cấp xã hội hàng tháng lên 500.000 đồng/tháng thì mức trợ cấp xã hội cho hộ nghèo và hộ cận nghèo được tính như sau:

Ngoài ra, mức hưởng trợ cấp xã hội đối với hộ nghèo thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP, cụ thể là người thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo chưa có chồng hoặc chưa có vợ; đã có chồng hoặc vợ nhưng đã chết hoặc mất tích theo quy định của pháp luật và đang nuôi con dưới 16 tuổi hoặc đang nuôi con từ 16 đến 22 tuổi và người con đó đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP (sau đây gọi chung là người đơn thân nghèo đang nuôi con).
Theo đó, mức trợ cấp xã hội đối với hộ nghèo thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP là 500.000 đồng/tháng với hệ số mức trợ cấp xã hội hằng tháng là 1,0 theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 6 Nghị định 20/2021/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];