Tải Mẫu tờ khai thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký biển số xe máy chuyên dùng ở đâu?

01:55 | 19/05/2025
Tải Mẫu tờ khai thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký biển số xe máy chuyên dùng ở đâu? Xe máy chuyên dùng không gắn biển số xe có được tham gia giao thông đường bộ không?
Nội dung chính
  1. Tải Mẫu tờ khai thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký biển số xe máy chuyên dùng ở đâu?
  2. Xe máy chuyên dùng không gắn biển số xe có được tham gia giao thông đường bộ không?
  3. Độ tuổi được điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ là bao nhiêu?

Tải Mẫu tờ khai thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký biển số xe máy chuyên dùng ở đâu?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 34 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định xe máy chuyên dùng gồm các loại xe sau:

- Xe máy thi công;

- Xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp;

- Máy kéo;

- Rơ moóc, sơ mi rơ moóc được kéo bởi máy kéo;

- Xe máy thực hiện chức năng, công dụng đặc biệt;

- Các loại xe đặc chủng sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh có tham gia giao thông đường bộ.

Mẫu tờ khai thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký biển số xe máy chuyên dùng được quy định tại Mẫu số 1 Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 22/2019/TT-BGTVT có dạng như sau:

Mẫu tờ khai thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký biển số xe máy chuyên dùngTải về Mẫu tờ khai thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký biển số xe máy chuyên dùng

Tải Mẫu tờ khai thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký biển số xe máy chuyên dùng ở đâu?

Tải Mẫu tờ khai thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký biển số xe máy chuyên dùng ở đâu? (Hình từ Internet)

Xe máy chuyên dùng không gắn biển số xe có được tham gia giao thông đường bộ không?

Căn cứ theo Điều 35 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về điều kiện phương tiện tham gia giao thông đường bộ như sau:

Điều 35. Điều kiện phương tiện tham gia giao thông đường bộ
1. Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Được cấp chứng nhận đăng ký xe và gắn biển số xe theo quy định của pháp luật;
b) Bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
2. Xe ô tô kinh doanh vận tải phải lắp thiết bị giám sát hành trình. Xe ô tô chở người từ 08 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe) kinh doanh vận tải, xe ô tô đầu kéo, xe cứu thương phải lắp thiết bị giám sát hành trình và thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe.
3. Phương tiện giao thông thông minh bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động.
4. Phương tiện gắn biển số xe nước ngoài hoạt động tại Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 55 của Luật này.
5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 và khoản 3 Điều này; quy định điều kiện hoạt động của xe thô sơ.
6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định phạm vi hoạt động của xe thô sơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ tại địa phương.

Như vậy, xe máy chuyên dùng không gắn biển số xe thì không được tham gia giao thông đường bộ.

Xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

- Được cấp chứng nhận đăng ký xe và gắn biển số xe theo quy định của pháp luật;

- Bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

Độ tuổi được điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ là bao nhiêu?

Căn cứ theo Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về tuổi, sức khỏe của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ như sau:

Điều 59. Tuổi, sức khỏe của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ
1. Độ tuổi của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng được quy định như sau:
a) Người đủ 16 tuổi trở lên được điều khiển xe gắn máy;
b) Người đủ 18 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng A1, A, B1, B, C1, được cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ để điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ;
c) Người đủ 21 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng C, BE;
d) Người đủ 24 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng D1, D2, C1E, CE;
đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng D, D1E, D2E, DE;
e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), xe ô tô chở người giường nằm là đủ 57 tuổi đối với nam, đủ 55 tuổi đối với nữ.
2. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải bảo đảm điều kiện sức khỏe phù hợp với từng loại phương tiện được phép điều khiển. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về tiêu chuẩn sức khỏe, việc khám sức khỏe đối với người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng; việc khám sức khỏe định kỳ đối với người hành nghề lái xe ô tô; xây dựng cơ sở dữ liệu về sức khỏe của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng.
3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định độ tuổi của người lái xe trong lực lượng quân đội, công an làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

Như vậy, độ tuổi được điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ là từ đủ 18 tuổi trở lên.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Thị Quỳnh Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Khi nào áp dụng thi đường trường 5km?

Như vậy, quy định thi thực hành lái xe trên đường với quãng đường tối thiểu 05 km áp dụng từ ngày 01/3/2027 đối với các hạng B, C1, C, D1, D2, D, BE, D1E, D2E, DE C1E, CE.

Hỏi đáp Pháp luật
Thi xong bao lâu có bằng lái xe?

Trường hợp người dân có nhu cầu cấp giấy phép lái xe bằng vật liệu PET thì trả giấy phép lái xe trong thời hạn 3,5 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch lái xe.

Bài viết mới nhất