TÀI LIỆU hướng dẫn khôi phục chấm dứt hiệu lực mã số thuế doanh nghiệp đang ở trạng thái 00, 03, 06 mới nhất thế nào?

Lê Nguyễn Minh Thy 137 lượt xem
14:13 | 10/07/2026
Cục Thuế ban hành Tài liệu hướng dẫn doanh nghiệp/tổ chức giải thể/chấm dứt hoạt động/khôi phục hiệu lực mã số thuế (Dành cho doanh nghiệp, tổ chức đang ở trạng thái 00, 03, 06).
Nội dung chính
  1. TÀI LIỆU hướng dẫn khôi phục chấm dứt hiệu lực mã số thuế doanh nghiệp đang ở trạng thái 00, 03, 06 mới nhất thế nào?
  2. Các nghĩa vụ nào phải hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế?
  3. Mã số thuế của doanh nghiệp được cấp theo quy định nào?

TÀI LIỆU hướng dẫn khôi phục chấm dứt hiệu lực mã số thuế doanh nghiệp đang ở trạng thái 00, 03, 06 mới nhất thế nào?

Cục Thuế ban hành Tài liệu hướng dẫn doanh nghiệp/tổ chức giải thể/chấm dứt hoạt động/khôi phục hiệu lực mã số thuế (Dành cho doanh nghiệp, tổ chức đang ở trạng thái 00, 03, 06).

TÀI LIỆU hướng dẫn khôi phục, chấm dứt hiệu lực mã số thuế doanh nghiệp

Tại đây

Trên đây là thông tin: TÀI LIỆU hướng dẫn khôi phục, chấm dứt hiệu lực mã số thuế doanh nghiệp đang ở trạng thái 00, 03, 06 mới nhất thế nào?

TÀI LIỆU hướng dẫn khôi phục chấm dứt hiệu lực mã số thuế doanh nghiệp đang ở trạng thái 00, 03, 06 mới nhất thế nào?

TÀI LIỆU hướng dẫn khôi phục chấm dứt hiệu lực mã số thuế doanh nghiệp đang ở trạng thái 00, 03, 06 mới nhất thế nào? (Hình từ Internet)

Các nghĩa vụ nào phải hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế?

Theo Điều 30 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định các nghĩa vụ phải hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế doanh nghiệp như sau:

(1). Đối với hộ kinh doanh đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông; hộ gia đình, cá nhân kinh doanh quy định tại điểm i khoản 2 Điều 4 Thông tư 86/2024/TT-BTC phải hoàn thành các nghĩa vụ phát sinh từ hoạt động kinh doanh trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế do chấm dứt hoạt động kinh doanh như sau:

- Hoàn thành nghĩa vụ về hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn nếu có sử dụng hóa đơn.

- Hoàn thành nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế và xử lý số tiền thuế nộp thừa theo quy định tại Điều 43, 44, 47, 60, 67, 68, 70, 71 Luật Quản lý thuế với cơ quan quản lý thuế (đối với hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai).

- Người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và xử lý số tiền thuế nộp thừa theo quy định tại Điều 60, 67, 69, 70, 71 Luật Quản lý thuế với cơ quan quản lý thuế (đối với hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thuế).

(2). Đối với hộ kinh doanh chuyển lên doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thì hộ kinh doanh phải hoàn thành nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc có văn bản gửi cơ quan thuế cam kết doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh kế thừa toàn bộ nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

(3). Đối với cá nhân quy định tại điểm k, l, n khoản 2 Điều 4 Thông tư 86/2024/TT-BTC phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và xử lý số tiền nộp thừa theo quy định tại Điều 60, 67, 69, 70, 71 Luật Quản lý thuế với cơ quan quản lý thuế trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

(4). Mã số thuế của hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh bị chấm dứt hiệu lực khi chấm dứt hoạt động kinh doanh thì mã số thuế của người đại diện hộ kinh doanh, đại diện hộ gia đình, mã số thuế của cá nhân không bị chấm dứt hiệu lực và tiếp tục được sử dụng để thực hiện các nghĩa vụ thuế khác của cá nhân đó.

Mã số thuế của doanh nghiệp được cấp theo quy định nào?

Tại Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025 quy định như sau:

Điều 11. Mã số thuế
1. Mã số thuế của cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là số định danh cá nhân của cá nhân, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được cấp theo quy định của pháp luật về căn cước.
2. Mã số thuế của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này là mã số của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác được cấp theo quy định của pháp luật.
3. Mã số thuế của người nộp thuế không thuộc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này là mã số do cơ quan thuế cấp để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế lần đầu cho đến khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
4. Mã số thuế của tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ của người nộp thuế khác thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
5. Mã số thuế được sử dụng như sau:
a) Được ghi trên hóa đơn, chứng từ, hồ sơ, tài liệu trong thực hiện các giao dịch kinh doanh, thực hiện thủ tục hành chính về thuế và mở tài khoản tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;
b) Được sử dụng trong quản lý thuế; trao đổi, chia sẻ, cung cấp thông tin về người nộp thuế với cơ quan quản lý thuế.
6. Chính phủ quy định chi tiết khoản 5 Điều này.
7. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.

Như vậy, mã số thuế của doanh nghiệp là mã số của doanh nghiệp được cấp theo quy định của pháp luật.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất