Bảng kê lâm sản là gì?
Tại Điều 3 Thông tư 26/2025/TT-BNNMT có giải thích cụ thể nhưu sau:
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
[...]
4. Thực vật ngoài gỗ, bao gồm: các loài thuộc họ song, mây, tre, nứa, cau, dừa, tuế, sim, mua; thực vật rừng thân thảo; nấm; củi, dẫn xuất, hạt, củ, quả, hoa, các bộ phận khác của cây gỗ.
5. Sản phẩm gỗ là sản phẩm chế biến từ gỗ được lắp ráp đầy đủ các bộ phận theo công dụng của sản phẩm hoặc các chi tiết tháo rời của sản phẩm, khi lắp ráp có thể sử dụng được ngay theo công dụng của sản phẩm.
6. Gỗ nguyên liệu là gỗ tròn, gỗ xẻ, gỗ đẽo, ván các loại, dăm gỗ, bột gỗ, sợi gỗ và các loại gỗ đã chế biến hoặc chưa qua chế biến được sử dụng để làm nguyên liệu sản xuất sản phẩm gỗ.
7. Thực vật rừng thông thường là loài thực vật có nguồn gốc từ rừng không thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm và không thuộc Phụ lục CITES.
8. Chủ lâm sản là tổ chức, hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư, cá nhân có quyền sở hữu hợp pháp đối với lâm sản, gỗ nguyên liệu, sản phẩm gỗ, động vật rừng thông thường và sản phẩm của chúng, thực vật rừng; động vật, thực vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm; động vật, thực vật hoang dã nguy cấp thuộc Phụ lục CITES.
9. Bảng kê lâm sản là bảng kê do chủ lâm sản lập để kê khai, mô tả thông tin chi tiết về: gỗ nguyên liệu, sản phẩm gỗ; động vật rừng và sản phẩm của chúng, thực vật rừng ngoài gỗ; động vật, sản phẩm của động vật, thực vật ngoài gỗ, sản phẩm của thực vật ngoài gỗ thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm, Phụ lục CITES, trừ loài thủy sản.
[...]
Như vậy, bảng kê lâm sản là bảng kê do chủ lâm sản lập để kê khai, mô tả thông tin chi tiết về: gỗ nguyên liệu, sản phẩm gỗ; động vật rừng và sản phẩm của chúng, thực vật rừng ngoài gỗ; động vật, sản phẩm của động vật, thực vật ngoài gỗ, sản phẩm của thực vật ngoài gỗ thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm, Phụ lục CITES, trừ loài thủy sản.

Tải Bảng kê lâm sản Thông tư 26 mới nhất hiện nay ở đâu? (Hình từ Internet)
Tải Bảng kê lâm sản Thông tư 26 mới nhất hiện nay ở đâu?
Bảng kê lâm sản là Mẫu số 01 được quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 26/2025/TT-BNNMT, mẫu có dạng như sau:

Tải Bảng kê lâm sản Thông tư 26 mới nhất hiện nay
Đối tượng phải xác nhận Bảng kê lâm sản gồm những ai?
Căn cứ Điều 5 Thông tư 26/2025/TT-BNNMT quy định về bảng kê lâm sản như sau:
Điều 5. Bảng kê lâm sản
1. Chủ thể lập Bảng kê lâm sản:
a) Chủ lâm sản hoặc tổ chức, cá nhân được chủ lâm sản ủy quyền lập sau khi khai thác;
b) Chủ lâm sản lập khi bán, chuyển giao quyền sở hữu, vận chuyển lâm sản trong cùng một lần; khi lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu, tái xuất khẩu lâm sản;
c) Người có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật liên quan đến lâm sản;
d) Cơ quan được giao chủ trì quản lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân khi thực hiện xử lý tài sản theo phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Lập Bảng kê lâm sản: tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này lập Bảng kê lâm sản theo Mẫu số 01 hoặc Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, trừ sản phẩm đã được đánh dấu theo quy định tại Điều 14
Thông tư này. Chủ lâm sản chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của những nội dung kê khai tại Bảng kê lâm sản. Trường hợp lâm sản được vận chuyển mà không có thay đổi về chủ sở hữu và khối lượng, số lượng trong Bảng kê lâm sản thì được sử dụng cùng một Bảng kê lâm sản.
3. Đối tượng phải xác nhận Bảng kê lâm sản, gồm:
a) Gỗ loài thông thường khai thác từ rừng tự nhiên;
b) Lâm sản ngoài gỗ sau xử lý tịch thu trong trường hợp tổ chức, cá nhân đã nhận chuyển giao quyền sở hữu từ cơ quan xử lý tài sản khi mua bán, vận chuyển, chuyển giao quyền sở hữu các lần tiếp theo;
c) Gỗ nguyên liệu, thực vật ngoài gỗ thuộc: Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm; Phụ lục CITES;
d) Động vật và sản phẩm của chúng thuộc: Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm; Danh mục động vật rừng thông thường; Phụ lục CITES;
đ) Lâm sản không thuộc trường hợp quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khoản này nhưng chủ lâm sản đề nghị xác nhận.
4. Lâm sản không phải xác nhận Bảng kê lâm sản: gỗ nguyên liệu của doanh nghiệp Nhóm I theo quy định của Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam; sản phẩm gỗ, trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này.
5. Cơ quan có thẩm quyền xác nhận Bảng kê lâm sản: cơ quan Kiểm lâm sở tại.
[...]
Theo đó, đối tượng phải xác nhận Bảng kê lâm sản, gồm:
- Gỗ loài thông thường khai thác từ rừng tự nhiên;
- Lâm sản ngoài gỗ sau xử lý tịch thu trong trường hợp tổ chức, cá nhân đã nhận chuyển giao quyền sở hữu từ cơ quan xử lý tài sản khi mua bán, vận chuyển, chuyển giao quyền sở hữu các lần tiếp theo;
- Gỗ nguyên liệu, thực vật ngoài gỗ thuộc: Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm; Phụ lục CITES;
- Động vật và sản phẩm của chúng thuộc: Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm; Danh mục động vật rừng thông thường; Phụ lục CITES;
- Lâm sản không thuộc trường hợp quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khoản 3 Điều 5 Thông tư 26/2025/TT-BNNMT nhưng chủ lâm sản đề nghị xác nhận.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];