Nhà cung cấp là tổ chức, doanh nghiệp nhận đặt hàng phải đáp ứng điều kiện nào theo Nghị định 214?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 108 Nghị định 214/2025/NĐ-CP, nhà cung cấp là tổ chức, doanh nghiệp nhận đặt hàng phải đáp ứng đủ các điều kiện dưới đây:
- Có chức năng, nhiệm vụ phù hợp với hoạt động cung cấp hàng hoá, dịch vụ được đặt hàng (đối với tổ chức)
- Có đăng ký ngành nghề kinh doanh, giấy phép hoạt động phù hợp với hoạt động cung cấp hàng hoá, dịch vụ được đặt hàng (đối với doanh nghiệp)
- Không đang trong quá trình thực hiện thủ tục giải thể hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh; không thuộc trường hợp mất khả năng thanh toán theo quy định của pháp luật về phá sản.

Nhà cung cấp là tổ chức, doanh nghiệp nhận đặt hàng phải đáp ứng điều kiện nào theo Nghị định 214? (Hình từ Internet)
Quy trình đặt hàng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thế nào?
Căn cứ theo Điều 109 Nghị định 214/2025/NĐ-CP, quy trình đặt hàng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thực hiện như sau:
- Lập và phê duyệt phương án đặt hàng:
+ Lập phương án đặt hàng:
Tổ chức đặt hàng lập phương án đặt hàng gồm các nội dung cơ bản sau: Tên hàng hóa, dịch vụ đặt hàng; dự kiến số lượng, khối lượng hàng hoá, dịch vụ; chất lượng hàng hoá, dịch vụ; thời gian triển khai và thời gian hoàn thành cung cấp hàng hóa, dịch vụ; dự toán đặt hàng; các yêu cầu cụ thể đối với nhà cung cấp về tài chính, cơ sở vật chất, trang thiết bị, máy móc, trình độ kỹ thuật, công nghệ sản xuất, giải pháp thực hiện, nhân sự chủ chốt; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu hàng hóa, dịch vụ được đặt hàng.
Nội dung cụ thể của phương án đặt hàng do tổ chức đặt hàng quyết định đảm bảo đáp ứng được chất lượng, tiến độ và hiệu quả đặt hàng.
+ Tổ chức đặt hàng ban hành quyết định phê duyệt phương án đặt hàng.
- Xác định nhà cung cấp nhận đặt hàng:
+ Xác định nhà cung cấp nhận phương án đặt hàng:
Căn cứ phương án đặt hàng đã được phê duyệt và thông tin sơ bộ về nhà cung cấp có khả năng thực hiện cung cấp hàng hóa, dịch vụ, tổ chức đặt hàng xác định một nhà cung cấp nhận phương án đặt hàng.
+ Nhà cung cấp gửi văn bản đăng ký đặt hàng kèm theo hồ sơ năng lực của nhà cung cấp và giá đề xuất đặt hàng:
Giá đề xuất đặt hàng của nhà cung cấp phải bao gồm toàn bộ chi phí để thực hiện cung cấp hàng hóa, dịch vụ, phí, lệ phí và thuế theo quy định. Nhà cung cấp nêu rõ thuế, phí, lệ phí trong giá đặt hàng. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ lần đầu tiên được cung cấp tại thị trường Việt Nam, nhà cung cấp có trách nhiệm nêu rõ các yếu tố chi phí sản xuất, kinh doanh hợp lý, hợp lệ, lợi nhuận của nhà cung cấp để làm cơ sở xác định giá đặt hàng theo quy định tại Điều 110 Nghị định 214/2025/NĐ-CP.
+ Đánh giá hồ sơ năng lực của nhà cung cấp theo yêu cầu của phương án đặt hàng:
Trong quá trình đánh giá, tổ chức đặt hàng được mời nhà cung cấp đến làm rõ hoặc sửa đổi, bổ sung nội dung của hồ sơ năng lực để chứng minh việc đáp ứng các yêu cầu cụ thể của phương án đặt hàng.
Nhà cung cấp được mời thương thảo hợp đồng khi đáp ứng đầy đủ yêu cầu của phương án đặt hàng.
- Thương thảo hợp đồng:
+ Nội dung thương thảo hợp đồng:
Thương thảo về giá đặt hàng và những nội dung chưa đủ chi tiết, chưa rõ trong phương án đặt hàng và các nội dung cần thiết khác;
+ Trong quá trình thương thảo hợp đồng, các bên tham gia thương thảo tiến hành hoàn thiện dự thảo văn bản hợp đồng; điều khoản chi tiết của hợp đồng, phụ lục hợp đồng gồm danh mục chi tiết về hàng hóa, dịch vụ, tiến độ thực hiện (nếu có).
- Phê duyệt quyết định đặt hàng:
Trên cơ sở biên bản thương thảo hợp đồng, dự thảo hợp đồng, tổ chức đặt hàng phê duyệt quyết định đặt hàng bao gồm các nội dung:
+ Tên nhà cung cấp;
+ Tên hàng hoá, dịch vụ;
+ Số lượng, khối lượng hàng hóa, dịch vụ;
+ Giá đặt hàng;
+ Loại hợp đồng;
+ Thời gian triển khai, thời gian hoàn thành.
- Ký kết và thực hiện hợp đồng:
Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định đặt hàng, biên bản thương thảo hợp đồng và các tài liệu liên quan khác.
- Công khai thông tin kết quả thực hiện hợp đồng đặt hàng (trừ thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước):
Tổ chức đặt hàng công khai thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, gồm: tiến độ thực hiện; chất lượng hàng hóa, dịch vụ; vi phạm hợp đồng đặt hàng và lý do vi phạm; các thông tin khác (nếu cần thiết). Thời gian đăng tải có thể trong hoặc sau thời thực hiện hợp đồng nhưng không muộn hơn 06 tháng kể từ ngày kết thúc thời gian hoàn thành đặt hàng.
Hợp đồng đặt hàng cung cấp hàng hóa, dịch vụ bao gồm những nội dung cơ bản nào?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 111 Nghị định 214/2025/NĐ-CP, hợp đồng đặt hàng bao cung cấp hàng hóa, dịch vụ gồm những nội dung cơ bản dưới đây:
- Tên hàng hóa, dịch vụ đặt hàng;
- Số lượng, khối lượng hàng hoá, dịch vụ;
- Chất lượng hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực (nếu có);
- Giá đặt hàng;
- Loại hợp đồng;
- Thời gian triển khai, thời gian hoàn thành;
- Thời gian, địa điểm, phương thức bàn giao hàng hóa, dịch vụ;
- Phương thức thanh toán, quyết toán;
- Phương thức nghiệm thu, thanh lý hợp đồng;
- Điều kiện sửa đổi hợp đồng;
- Quyền và nghĩa vụ của các bên;
- Trách nhiệm của các bên do vi phạm hợp đồng và thủ tục giải quyết;
- Trách nhiệm của nhà cung cấp trong việc đảm bảo tiến độ, chất lượng hàng hoá, dịch vụ; nghĩa vụ của nhà cung cấp trong việc bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng, áp dụng phạt vi phạm hợp đồng để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức đặt hàng;
- Nội dung khác theo thỏa thuận của các bên nhưng không được trái với quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];