- Doanh nghiệp có bắt buộc kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi không?
- Mẫu số 10 và Mẫu số 12 về kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp khác nhau thế nào?
- Doanh nghiệp có cần nộp hồ sơ chứng minh chủ sở hữu hưởng lợi không?
- Doanh nghiệp thông báo thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi trong thời hạn bao lâu?
Doanh nghiệp có bắt buộc kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi không?
Căn cứ tại khoản 3 Điều 20, khoản 3 Điều 21 và khoản 3 Điều 22 Luật Doanh nghiệp 2020 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7, khoản 8 và khoản 9 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 thì hồ sơ đăng ký thành lập công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần đều có danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).
Theo đó, nghĩa vụ kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi được thực hiện như sau:
- Đối với doanh nghiệp thành lập từ ngày 01/7/2025: Khi đăng ký thành lập, doanh nghiệp bắt buộc phải kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi nếu có cá nhân đáp ứng tiêu chí xác định theo quy định pháp luật. Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi là thành phần hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp.
- Đối với doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/7/2025: Thực hiện bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi (nếu có) và thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi (nếu có)
- Mẫu số 10 quy đinh tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 68/2025/TT-BTC là Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp. TẢI - Mẫu số 12: Thông báo thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp TẢI |

Có bắt buộc kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi 2026 không? (Hình từ Internet)
Mẫu số 10 và Mẫu số 12 về kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp khác nhau thế nào?
Mẫu số 10 quy đinh tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 68/2025/TT-BTC là Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp. TẢI
Mẫu số 12: Thông báo thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 68/2025/TT-BTC TẢI
Theo đó, Mẫu số 10 là danh sách thông tin chủ sở hữu hưởng lợi còn Mẫu số 12 là biểu mẫu đăng ký thay đổi/thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, trong đó có phần kê khai liên quan đến chủ sở hữu hưởng lợi.
Mẫu số 10 và Mẫu số 12 về kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp khác nhau về các nội dung sau:
Tiêu chí | Mẫu số 10 | Mẫu số 12 |
Tên mẫu | Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp | Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp |
Mục đích | Kê khai chi tiết thông tin của từng cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi | Thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi, thông báo thay đổi hoặc bổ sung thông tin theo trường hợp tương ứng |
Nội dung chính | Thông tin cá nhân, tỷ lệ sở hữu, quyền kiểm soát và thông tin quản lý theo mẫu | Thông tin doanh nghiệp, nội dung đăng ký, thông báo thay đổi và phần liên quan đến chủ sở hữu hưởng lợi |
Sử dụng | Có thể nộp trong hồ sơ thành lập; khi bổ sung hoặc thay đổi thông tin theo Mẫu số 12 thì gửi kèm mẫu này | Sử dụng khi thực hiện thủ tục tương ứng đối với doanh nghiệp đã thành lập |
Doanh nghiệp có cần nộp hồ sơ chứng minh chủ sở hữu hưởng lợi không?
Căn cứ khoản 1 Điều 18 Điều 18 Nghị định 168/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 4 Nghị định 296/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp có trách nhiệm:
- Xác định chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định tại Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 3 Nghị định 296/2026/NĐ-CP;
- Rà soát từng cấp trong cơ cấu sở hữu để xác định cá nhân sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế;
- Kê khai, thông báo và lưu giữ thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định.
Như vậy, doanh nghiệp không phải nộp hồ sơ chứng minh chủ sở hữu hưởng lợi khi thực hiện kê khai. Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định, tự kê khai, tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin và lưu giữ hồ sơ phục vụ công tác kiểm tra khi cần thiết.
Doanh nghiệp thông báo thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi trong thời hạn bao lâu?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 52 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về thông báo thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp và thông báo thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi như sau:
Điều 52. Thông báo thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp và thông báo thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi
1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có sự thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp hoặc tỷ lệ sở hữu đã kê khai với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 18 Nghị định này, doanh nghiệp thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
b) Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.
[...]
Như vậy Doanh nghiệp thông báo thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có sự thay đổi.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];