Người tham gia bán hàng đa cấp có trách nhiệm gì từ ngày 01/07/2026?

—
13:50 | 04/05/2026
Người tham gia bán hàng đa cấp có trách nhiệm gì từ ngày 01/07/2026? Kế hoạch trả thưởng trong hoạt động bán hàng đa cấp được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Người tham gia bán hàng đa cấp có trách nhiệm gì từ ngày 01/07/2026?
  2. Kế hoạch trả thưởng trong hoạt động bán hàng đa cấp được quy định như thế nào?
  3. Điều kiện đối với người tham gia bán hàng đa cấp là gì?

Người tham gia bán hàng đa cấp có trách nhiệm gì từ ngày 01/07/2026?

Căn cứ Điều 41 Nghị định 137/2026/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của người tham gia bán hàng đa cấp, cụ thể như sau:

(1) Người tham gia bán hàng đa cấp có trách nhiệm:

- Lưu giữ hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp;

- Chỉ thực hiện các hoạt động tiếp thị, bán hàng và phát triển mạng lưới bán hàng đa cấp sau khi được cấp Thẻ thành viên;

- Xuất trình Thẻ thành viên trước khi giới thiệu hoặc tiếp thị, bán hàng;

- Tuân thủ hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp và quy tắc hoạt động của doanh nghiệp;

- Cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực khi giới thiệu về doanh nghiệp bán hàng đa cấp, hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp, kế hoạch trả thưởng và quy tắc hoạt động của doanh nghiệp bán hàng đa cấp;

- Không cung cấp thông tin về thực phẩm bằng hình thức sử dụng hình ảnh, thiết bị, trang phục, tên, thư tín của các đơn vị, cơ sở y tế, bác sỹ, dược sỹ, nhân viên y tế, thư cảm ơn, lời cảm ơn của người bệnh, bài viết của bác sỹ, dược sỹ, nhân viên y tế; không cung cấp thông tin về thực phẩm có nội dung đăng tải, dẫn, trích dẫn hoặc nêu ý kiến người bệnh mô tả thực phẩm có tác dụng điều trị bệnh.

(2) Ngoài các trách nhiệm tại khoản 1 Điều 41 Nghị định 137/2026/NĐ-CP, người tham gia bán hàng đa cấp là nhà phân phối cấp cao có trách nhiệm:

- Đào tạo, hỗ trợ, hướng dẫn người tham gia tuyến dưới thực hiện đúng quy tắc hoạt động, kế hoạch trả thưởng, hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp và quy định pháp luật về quản lý bán hàng đa cấp;

- Tham gia chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp hàng năm do doanh nghiệp bán hàng đa cấp tổ chức ngoài chương trình đào tạo cơ bản;

- Giám sát, phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về quản lý bán hàng đa cấp, vi phạm quy tắc hoạt động, kế hoạch trả thưởng của người tham gia tuyến dưới, thông báo cho doanh nghiệp bán hàng đa cấp xem xét, xử lý theo quy định;

- Chịu trách nhiệm nếu biết hoặc buộc phải biết người tham gia tuyến dưới vi phạm quy tắc hoạt động, kế hoạch trả thưởng, pháp luật về quản lý bán hàng đa cấp mà không có biện pháp ngăn chặn kịp thời và thông báo với doanh nghiệp bán hàng đa cấp để xử lý theo quy định.

Người tham gia bán hàng đa cấp có trách nhiệm gì từ ngày 01/07/2026?

Người tham gia bán hàng đa cấp có trách nhiệm gì từ ngày 01/07/2026? (Hình từ Internet)

Kế hoạch trả thưởng trong hoạt động bán hàng đa cấp được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 44 Nghị định 137/2026/NĐ-CP quy định về kế hoạch trả thưởng trong hoạt động bán hàng đa cấp, cụ thể là:

- Kế hoạch trả thưởng phải quy định rõ các cấp bậc, danh hiệu người tham gia bán hàng đa cấp, điều kiện đạt được, hoa hồng, tiền thưởng và lợi ích kinh tế khác chi trả cho từng cấp bậc, danh hiệu người tham gia bán hàng đa cấp.

- Kế hoạch trả thưởng chỉ áp dụng đối với người tham gia bán hàng đa cấp của doanh nghiệp tại Việt Nam. Doanh số, cấp bậc, hoa hồng, tiền thưởng, lợi ích kinh tế của người tham gia bán hàng đa cấp tại Việt Nam không tính toán dựa trên doanh số của tuyến dưới ở nước ngoài.

Điều kiện đối với người tham gia bán hàng đa cấp là gì?

Căn cứ Điều 28 Nghị định 137/2026/NĐ-CP thì điều kiện đối với người tham gia bán hàng đa cấp được quy định như sau:

(1) Người tham gia bán hàng đa cấp là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật và cư trú tại Việt Nam.

(2) Doanh nghiệp bán hàng đa cấp không ký hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp với những người thuộc các trường hợp sau:

- Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc có tiền án về các tội sản xuất, buôn bán hàng giả, sản xuất, buôn bán hàng cấm, quảng cáo gian dối, lừa dối khách hàng, lừa đảo chiếm đoạt tài sản, lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, chiếm giữ trái phép tài sản, tội vi phạm quy định về kinh doanh theo phương thức đa cấp;

- Người nước ngoài không có giấy phép lao động tại Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền cấp gắn với doanh nghiệp mà người đó tham gia bán hàng đa cấp, trừ trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật;

- Người tham gia bán hàng đa cấp đã từng bị xử phạt do vi phạm các quy định tại điểm b, d, e, g khoản 1; điểm a, b, c, d, đ khoản 2 Điều 10 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 và Điều 5 Nghị định 137/2026/NĐ-CP mà chưa hết thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính;

- Cá nhân từng giữ một trong các vai trò sau tại doanh nghiệp bán hàng đa cấp đã bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp, giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp: Thành viên đối với công ty hợp danh, chủ sở hữu đối với doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên, cổ đông đối với công ty cổ phần, người đại diện theo pháp luật, người quản lý doanh nghiệp;

- Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Dạy học có chịu thuế GTGT không?

Theo Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp không chịu thuế GTGT.