Nghị quyết 106: Số lượng Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh là bao nhiêu?

Đoàn Thị Quỳnh Như 264 lượt xem
09:30 | 28/10/2025
Nghị quyết 106: Số lượng Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh là bao nhiêu? Cơ quan nào có thẩm quyền bầu Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh?
Nội dung chính
  1. Nghị quyết 106: Số lượng Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh là bao nhiêu?
  2. Cơ quan nào có thẩm quyền bầu Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh?
  3. Cơ quan nào quy định số lượng Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh?

Nghị quyết 106: Số lượng Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh là bao nhiêu?

Căn cứ theo Điều 3 Nghị quyết 106/2025/UBTVQH15 quy định số lượng Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh cụ thể như sau:

- Thành phố hình thành do sắp xếp 03 đơn vị hành chính cấp tỉnh: Có không quá 04 Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;

- Thành phố hình thành do sắp xếp 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh: Có không quá 03 Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;

- Tỉnh hình thành sau sắp xếp: Có không quá 03 Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;

- Đơn vị hành chính cấp tỉnh không thực hiện sắp xếp: Có không quá 02 Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân.

Xem thêm:

>>> Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Quốc hội mới nhất theo Quy định 365-QĐ/TW năm 2025 là gì?

>>> Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch nước mới nhất theo Quy định 365-QĐ/TW năm 2025 là gì?

Nghị quyết 106: Số lượng Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh là bao nhiêu?

Nghị quyết 106: Số lượng Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Cơ quan nào có thẩm quyền bầu Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh?

Căn cứ theo điểm g khoản 2 Điều 15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định như sau:

Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh
[...]
2. Trong lĩnh vực tổ chức bộ máy và xây dựng chính quyền:
a) Quyết định biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của chính quyền địa phương cấp mình và tổng biên chế cán bộ, công chức của chính quyền địa phương cấp xã, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật;
b) Quyết định nguồn kinh phí để thực hiện hợp đồng một số nhiệm vụ của công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức; quyết định mức phụ cấp và tổng số lượng người hoạt động không chuyên trách hưởng phụ cấp từ ngân sách nhà nước của địa phương; quyết định chính sách thu hút, trọng dụng, đãi ngộ người có tài năng và nguồn nhân lực chất lượng cao trong hoạt động công vụ tại địa phương phù hợp với điều kiện, khả năng ngân sách của địa phương theo quy định của pháp luật;
c) Quyết định thành lập, tổ chức lại, thay đổi tên gọi, giải thể cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cùng cấp theo quy định của pháp luật;
d) Xem xét, cho ý kiến về việc thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp mình và cấp xã ở địa phương;
đ) Quyết định đặt tên, đổi tên đường, phố, quảng trường, công trình công cộng ở địa phương theo quy định của pháp luật;
e) Ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình;
g) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình, Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân cùng cấp; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm nhân dân theo quy định của pháp luật;
h) Bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân và chấp thuận việc đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình thôi làm nhiệm vụ đại biểu theo quy định của pháp luật.
[...]

Như vậy, Hội đồng nhân dân tỉnh có thẩm quyền bầu Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thuộc tỉnh của mình.

Cơ quan nào quy định số lượng Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh?

Căn cứ theo khoản 6 Điều 29 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định như sau:

Điều 29. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân
[...]
5. Nhiệm kỳ của đại biểu Hội đồng nhân dân theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân. Đại biểu Hội đồng nhân dân được bầu bổ sung bắt đầu làm nhiệm vụ đại biểu từ ngày khai mạc kỳ họp tiếp sau cuộc bầu cử bổ sung đến ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa mới.
Nhiệm kỳ của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân cùng cấp. Khi Hội đồng nhân dân hết nhiệm kỳ, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Hội đồng nhân dân khóa mới bầu ra Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân khóa mới.
6. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định tiêu chuẩn, điều kiện thành lập Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; số lượng Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã, việc bố trí đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã hoạt động chuyên trách.

Như vậy, số lượng Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Thị Quỳnh Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất