Nghị định 37 về hợp đồng xây dựng còn hiệu lực không?

Nguyễn Ngọc Linh 2,550 lượt xem
11:25 | 16/06/2026
Nghị định 210/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026 và sẽ thay thế Nghị định 37/2015/NĐ-CP. Theo đó, Nghị định 37/2015/NĐ-CP hết hiệu lực kể từ 01/7/2026.
Nội dung chính
  1. Nghị định 37 về hợp đồng xây dựng còn hiệu lực không?
  2. Nghị định 210 2026 NĐ CP điều chỉnh trong phạm vi nào?
  3. Quy định chung về hợp đồng xây dựng chi tiết như thế nào?

Nghị định 37 về hợp đồng xây dựng còn hiệu lực không?

Ngày 15/06/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 210/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng 2025 về hợp đồng xây dựng. Tại đây

Trong đó, Điều 32 Nghị định 210/2026/NĐ-CP quy định về hiệu lực thi hành của Nghị định này như sau:

Điều 32. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Các văn bản quy phạm pháp luật sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành
a) Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng; Nghị định số 50/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng;
b) Điều 9 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quán lý nhà nước của Bộ Xây dựng.

Theo đó, Nghị định 210/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026 và sẽ thay thế Nghị định 37/2015/NĐ-CP.

Nghị định 37 về hợp đồng xây dựng (Nghị định 37/2015/NĐ-CP) hết hiệu lực kể từ 01/7/2026.

*Trên đây là thông tin Nghị định 37 về hợp đồng xây dựng còn hiệu lực không?

Xem thêm:

>>> Công trình xây dựng nào không phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi?

>>> Toàn văn Nghị định 210/2026/NĐ-CP quy định về hợp đồng xây dựng chi tiết thế nào?

Nghị định 37 về hợp đồng xây dựng còn hiệu lực không?

Nghị định 37 về hợp đồng xây dựng còn hiệu lực không? (Hình từ Internet)

Nghị định 210 2026 NĐ CP điều chỉnh trong phạm vi nào?

Căn cứ theo Điều 1 Nghị định 210/2026/NĐ-CP Tại đây quy định như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về hợp đồng xây dựng, bao gồm:
a) Điều 82 về phân loại, nội dung và hồ sơ hợp đồng xây dựng;
b) Khoản 4 Điều 83 về biện pháp, mức bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng đối với dự án đầu tư công, dự án PPP;
c) Khoản 4 Điều 84 về phương pháp, nội dung, thủ tục sửa đổi hợp đồng xây dựng;
d) Điều 85 về tạm dừng và chấm dứt hợp đồng xây dựng;
đ) Điều 87 về thanh toán, quyết toán và thanh lý hợp đồng xây dựng.
2. Biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng về yêu cầu đối với việc quản lý thực hiện hợp đồng, hợp đồng thầu phụ.

Theo đó, phạm vi điều chỉnh của Nghị định 210/2026/NĐ-CP như sau:

- Nghị định 210/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng 2025 về hợp đồng xây dựng, bao gồm:

+ Điều 82 về phân loại, nội dung và hồ sơ hợp đồng xây dựng;

+ Khoản 4 Điều 83 về biện pháp, mức bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng đối với dự án đầu tư công, dự án PPP;

+ Khoản 4 Điều 84 về phương pháp, nội dung, thủ tục sửa đổi hợp đồng xây dựng;

+ Điều 85 về tạm dừng và chấm dứt hợp đồng xây dựng;

+ Điều 87 về thanh toán, quyết toán và thanh lý hợp đồng xây dựng.

- Biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng 2025 về yêu cầu đối với việc quản lý thực hiện hợp đồng, hợp đồng thầu phụ.

Quy định chung về hợp đồng xây dựng chi tiết như thế nào?

Căn cứ theo Điều 80 Luật Xây dựng 2025 quy định chung về hợp đồng xây dựng như sau:

(1) Hợp đồng xây dựng là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự để thực hiện các công việc trong hoạt động xây dựng.

(2) Việc giao kết và thực hiện hợp đồng xây dựng phải phù hợp với quy định của Luật Xây dựng 2025, quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan. Ngoài ra, đối với các dự án đầu tư công, dự án PPP, khi giao kết hợp đồng xây dựng các bên còn phải đáp ứng các nguyên tắc sau đây:

- Bảo đảm có đủ nguồn lực để thực hiện các nghĩa vụ theo thỏa thuận của hợp đồng xây dựng;

- Đã hoàn thành việc lựa chọn nhà thầu và kết thúc quá trình đàm phán hợp đồng xây dựng (nếu có);

- Trường hợp bên nhận thầu là liên danh nhà thầu thì phải có thỏa thuận liên danh. Việc giao kết hợp đồng xây dựng phải được thực hiện bởi tất cả các thành viên liên danh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

(3) Ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng xây dựng là tiếng Việt.

Trường hợp hợp đồng xây dựng có sự tham gia của bên nước ngoài thì ngôn ngữ sử dụng là tiếng Việt và ngôn ngữ khác do các bên thỏa thuận.

Thứ tự ưu tiên các ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng xây dựng do các bên thỏa thuận, trường hợp các bên không có thỏa thuận thì tiếng Việt được ưu tiên.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Bài viết mới nhất