Mức trợ cấp hằng tháng với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh theo Nghị định 321 thế nào?
Căn cứ theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị định 321/2026/NĐ-CP quy định Mức trợ cấp hằng tháng với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh áp dụng từ ngày 01/10/2026 như sau:
Đơn vị tính: đồng
STT | Tỷ lệ tổn thương cơ thể | Mức hưởng trợ cấp | STT | Tỷ lệ tổn thương cơ thể | Mức hưởng trợ cấp |
1 | 21% | 2.028.000 | 21 | 41% | 3.960.000 |
2 | 22% | 2.127.000 | 22 | 42% | 4.053.000 |
3 | 23% | 2.217.000 | 23 | 43% | 4.146.000 |
4 | 24% | 2.316.000 | 24 | 44% | 4.249.000 |
5 | 25% | 2.415.000 | 25 | 45% | 4.346.000 |
6 | 26% | 2.509.000 | 26 | 46% | 4.442.000 |
7 | 27% | 2.604.000 | 27 | 47% | 4.536.000 |
8 | 28% | 2.705.000 | 28 | 48% | 4.632.000 |
9 | 29% | 2.796.000 | 29 | 49% | 4.733.000 |
10 | 30% | 2.898.000 | 30 | 50% | 4.827.000 |
11 | 31% | 2.992.000 | 31 | 51% | 4.926.000 |
12 | 32% | 3.091.000 | 32 | 52% | 5.022.000 |
13 | 33% | 3.186.000 | 33 | 53% | 5.115.000 |
14 | 34% | 3.283.000 | 34 | 54% | 5.213.000 |
15 | 35% | 3.383.000 | 35 | 55% | 5.311.000 |
16 | 36% | 3.474.000 | 36 | 56% | 5.410.000 |
17 | 37% | 3.568.000 | 37 | 57% | 5.500.000 |
18 | 38% | 3.671.000 | 38 | 58% | 5.600.000 |
19 | 39% | 3.768.000 | 39 | 59% | 5.699.000 |
20 | 40% | 3.862.000 | 40 | 60% | 5.793.000 |
41 | 61% | 5.886.000 | 61 | 81% | 7.819.000 |
42 | 62% | 5.989.000 | 62 | 82% | 7.919.000 |
43 | 63% | 6.079.000 | 63 | 83% | 8.015.000 |
44 | 64% | 6.179.000 | 64 | 84% | 8.108.000 |
45 | 65% | 6.274.000 | 65 | 85% | 8.209.000 |
46 | 66% | 6.374.000 | 66 | 86% | 8.301.000 |
47 | 67% | 6.469.000 | 67 | 87% | 8.395.000 |
48 | 68% | 6.567.000 | 68 | 88% | 8.494.000 |
49 | 69% | 6.664.000 | 69 | 89% | 8.596.000 |
50 | 70% | 6.758.000 | 70 | 90% | 8.694.000 |
51 | 71% | 6.850.000 | 71 | 91% | 8.785.000 |
52 | 72% | 6.951.000 | 72 | 92% | 8.880.000 |
53 | 73% | 7.052.000 | 73 | 93% | 8.979.000 |
54 | 74% | 7.146.000 | 74 | 94% | 9.070.000 |
55 | 75% | 7.245.000 | 75 | 95% | 9.175.000 |
56 | 76% | 7.338.000 | 76 | 96% | 9.269.000 |
57 | 77% | 7.435.000 | 77 | 97% | 9.363.000 |
58 | 78% | 7.528.000 | 78 | 98% | 9.462.000 |
59 | 79% | 7.625.000 | 79 | 99% | 9.558.000 |
60 | 80% | 7.722.000 | 80 | 100% | 9.656.000 |
*Trên đây là thông tin Mức trợ cấp hằng tháng với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh theo Nghị định 321 thế nào?

Mức trợ cấp hằng tháng với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh theo Nghị định 321 thế nào? (Hình từ Internet)
Người hưởng chính sách như thương binh có được hưởng chế độ miễn tiền sử dụng đất không?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 104 Nghị định 131/2021/NĐ-CP quy định về Chế độ miễn tiền sử dụng đất như sau:
Điều 104. Chế độ miễn tiền sử dụng đất
1. Miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước đối với các đối tượng sau:
a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945.
b) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến.
c) Bà mẹ Việt Nam anh hùng.
d) Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên.
đ) Thân nhân liệt sĩ đang hưởng trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng.
2. Miễn tiền sử dụng đất khi mua nhà ở (loại nhà nhiều tầng nhiều hộ ở) đang thuê thuộc sở hữu của Nhà nước theo Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ đối với người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
Theo đó, người hưởng chính sách như thương binh được hưởng chế độ mễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước.
Nguyên tắc miễn tiền sử dụng đất cho người hưởng chính sách như thương binh là gì?
Căn cứ theo Điều 106 Nghị định 131/2021/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 106. Nguyên tắc
1. Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất quy định tại Điều 104 và Điều 105 Nghị định này được thực hiện quy định tại Điều 6 Pháp lệnh và theo nguyên tắc quy định tại pháp luật về thu tiền sử dụng đất.
2. Chế độ miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất đối với người có công chỉ áp dụng một lần cho một hộ gia đình và mức hỗ trợ tiền sử dụng đất được tính theo diện tích đất thực tế được giao nhưng tối đa không vượt quá định mức đất ở cho một hộ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
3. Trường hợp một hộ gia đình có nhiều thành viên thuộc diện được ưu đãi thì mức hỗ trợ tối đa không vượt quá 100%.
4. Trường hợp người có công đồng thời là thân nhân liệt sĩ thì chỉ hưởng chế độ cao nhất của một đối tượng.
Theo đó, nguyên tắc miễn tiền sử dụng đất cho người hưởng chính sách như thương binh như sau:
- Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất quy định tại Điều 104 và Điều 105 Nghị định 131/2021/NĐ-CP được thực hiện quy định tại Điều 6 Pháp lệnh và theo nguyên tắc quy định tại pháp luật về thu tiền sử dụng đất.
- Chế độ miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất đối với người có công chỉ áp dụng một lần cho một hộ gia đình và mức hỗ trợ tiền sử dụng đất được tính theo diện tích đất thực tế được giao nhưng tối đa không vượt quá định mức đất ở cho một hộ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
- Trường hợp một hộ gia đình có nhiều thành viên thuộc diện được ưu đãi thì mức hỗ trợ tối đa không vượt quá 100%.
- Trường hợp người có công đồng thời là thân nhân liệt sĩ thì chỉ hưởng chế độ cao nhất của một đối tượng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];