Mẫu văn bản đề nghị áp dụng các biện pháp bảo đảm đầu tư (Mẫu I.1.21) mới nhất 2026?
Mẫu văn bản đề nghị áp dụng các biện pháp bảo đảm đầu tư mới nhất 2026 là Mẫu I.1.21 được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 55/2026/TT-BTC, mẫu có dạng như sau:

Tải Mẫu văn bản đề nghị áp dụng các biện pháp bảo đảm đầu tư (Mẫu I.1.21) mới nhất 2026
* Trên đây là Thông tin Mẫu văn bản đề nghị áp dụng các biện pháp bảo đảm đầu tư (Mẫu I.1.21) mới nhất 2026?

Mẫu văn bản đề nghị áp dụng các biện pháp bảo đảm đầu tư (Mẫu I.1.21) mới nhất 2026? (Hình từ Internet)
Bảo đảm đầu tư kinh doanh trong trường hợp thay đổi pháp luật như thế nào?
Căn cứ Điều 12 Luật Đầu tư 2025 quy định bảo đảm đầu tư kinh doanh trong trường hợp thay đổi pháp luật như sau:
[1] Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành quy định ưu đãi đầu tư mới, ưu đãi đầu tư cao hơn thì nhà đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật mới cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án đầu tư, trừ ưu đãi đầu tư đặc biệt đối với dự án đầu tư thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều 17 Luật Đầu tư 2025
[2] Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành quy định ưu đãi đầu tư thấp hơn ưu đãi đầu tư mà nhà đầu tư được hưởng trước đó thì nhà đầu tư được tiếp tục áp dụng ưu đãi đầu tư theo quy định trước đó cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án đầu tư.
[3] Quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Đầu tư 2025 không áp dụng trong trường hợp thay đổi quy định của văn bản quy phạm pháp luật vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng, bảo vệ môi trường.
[4] Trường hợp nhà đầu tư không được tiếp tục áp dụng ưu đãi đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Luật Đầu tư 2025 thì được xem xét, giải quyết bằng một hoặc một số biện pháp sau đây:
- Khấu trừ thiệt hại thực tế của nhà đầu tư vào thu nhập chịu thuế;
- Điều chỉnh mục tiêu hoạt động của dự án đầu tư;
- Hỗ trợ nhà đầu tư khắc phục thiệt hại.
[5] Đối với biện pháp bảo đảm đầu tư quy định tại khoản 4 Điều 12 Luật Đầu tư 2025, nhà đầu tư phải có yêu cầu bằng văn bản trong thời hạn 03 năm kể từ ngày văn bản quy phạm pháp luật mới có hiệu lực thi hành.
Chế độ báo cáo định kỳ hoạt động đầu tư tại Việt Nam được thực hiện như thế nào?
Căn cứ khoản 2 Điều 47 Luật Đầu tư 2025 quy định Chế độ báo cáo định kỳ hoạt động đầu tư tại Việt Nam được thực hiện như sau:
- Hằng quý, hằng năm, nhà đầu tư, tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư báo cáo cơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan thống kê trên địa bàn về tình hình thực hiện dự án đầu tư, gồm các nội dung sau: vốn đầu tư thực hiện, kết quả hoạt động đầu tư kinh doanh, thông tin về lao động, nộp ngân sách nhà nước, đầu tư cho nghiên cứu và phát triển, xử lý và bảo vệ môi trường, các chỉ tiêu chuyên ngành theo lĩnh vực hoạt động;
- Hằng quý, hằng năm, cơ quan đăng ký đầu tư báo cáo Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tình hình tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tình hình hoạt động của các dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý;
- Hằng quý, hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính về tình hình đầu tư trên địa bàn;
- Hằng quý, hằng năm, các Bộ, cơ quan ngang Bộ báo cáo về hoạt động đầu tư liên quan đến phạm vi quản lý của ngành và gửi Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ;
- Hằng năm, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình đầu tư trên phạm vi cả nước và báo cáo đánh giá về tình hình thực hiện chế độ báo cáo đầu tư của các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều 47 Luật Đầu tư 2025
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];