Mẫu thông báo ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử theo Nghị định 70 như thế nào?

20:45 | 09/06/2025
Mẫu thông báo ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử theo Nghị định 70 như thế nào? Tải về ở đâu?
Nội dung chính
  1. Mẫu thông báo ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử theo Nghị định 70 như thế nào?
  2. Tiêu chí đối với tổ chức cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử cho người bán và người mua là gì?
  3. Ký hiệu mẫu số hóa đơn do Chi cục Thuế đặt in thể hiện các thông tin gì?

Mẫu thông báo ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử theo Nghị định 70 như thế nào?

Căn cứ tại Điều 4 Thông tư 32/2025/TT-BTC quy định về ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử như sau:

Điều 4. Ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử
[...]
3. Thông báo với cơ quan thuế về việc ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử
a) Việc ủy nhiệm được xác định là thay đổi thông tin đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại điểm d khoản 11 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP). Bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm sử dụng Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP) để thông báo với cơ quan thuế về việc ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử, bao gồm cả trường hợp chấm dứt trước thời hạn ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử theo thỏa thuận giữa các bên;
[...]

Theo đó, việc ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử là thay đổi thông tin đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử. Để thông báo với cơ quan thuế về việc ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử thì bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm sử dụng Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT ban hành kèm theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 70/2025/NĐ-CP.

Mẫu thông báo ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử theo Nghị định 70 như sau:

Tải Mẫu thông báo ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử theo Nghị định 70 tại đây. Tải về

Mẫu thông báo ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử theo Nghị định 70 như thế nào?

Mẫu thông báo ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử theo Nghị định 70 như thế nào? (Hình từ Internet)

Tiêu chí đối với tổ chức cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử cho người bán và người mua là gì?

Theo khoản 1 Điều 11 Thông tư 32/2025/TT-BTC quy định tiêu chí đối với tổ chức cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử cho người bán và người mua như sau:

[1] Về chủ thể:

- Là tổ chức hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin được thành lập theo pháp luật Việt Nam;

- Thông tin về dịch vụ hóa đơn điện tử được công khai trên trang thông tin điện tử của tổ chức;

[2] Về nhân sự: Có tối thiểu 5 nhân sự trình độ đại học chuyên ngành về công nghệ thông tin;

[3] Về kỹ thuật: Có hạ tầng kỹ thuật, thiết bị công nghệ thông tin, hệ thống phần mềm đáp ứng yêu cầu:

- Cung cấp giải pháp khởi tạo, xử lý, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền và hóa đơn điện tử không có mã cho người bán và người mua theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ và pháp luật khác có liên quan;

- Có giải pháp nhận, truyền dữ liệu hóa đơn điện tử với người sử dụng dịch vụ; giải pháp truyền, nhận dữ liệu hóa đơn điện tử với cơ quan thuế thông qua tổ chức nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử. Thông tin quá trình nhận, truyền dữ liệu phải được ghi nhật ký để phục vụ công tác đối soát;

- Có giải pháp sao lưu, khôi phục, bảo mật dữ liệu hóa đơn điện tử;

- Có tài liệu kết quả kiểm thử kỹ thuật thành công về giải pháp truyền nhận dữ liệu hóa đơn điện tử với tổ chức cung cấp dịch vụ nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử.

Ký hiệu mẫu số hóa đơn do Chi cục Thuế đặt in thể hiện các thông tin gì?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 5 Thông tư 32/2025/TT-BTC quy định ký hiệu mẫu số hóa đơn do Chi cục Thuế đặt in thể hiện các thông tin về: tên loại hóa đơn, số liên, số thứ tự mẫu trong một loại hóa đơn (một loại hóa đơn có thể có nhiều mẫu) là một nhóm gồm 11 ký tự, cụ thể như sau:

- Sáu (06) ký tự đầu tiên thể hiện tên loại hóa đơn:

+ 01GTKT: Hóa đơn giá trị gia tăng;

+ 02GTTT: Hóa đơn bán hàng;

+ 07KPTQ: Hóa đơn bán hàng dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan;

+ 03XKNB: Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ;

+ 04HGDL: Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý.

- Một (01) ký tự tiếp theo là các số tự nhiên 1, 2, 3 thể hiện số liên hóa đơn;

- Một (01) ký tự tiếp theo là “/” để phân cách;

- Ba (03) ký tự tiếp theo là số thứ tự của mẫu trong một loại hóa đơn, bắt đầu bằng 001 và tối đa đến 999.

Riêng đối với hóa đơn là tem, vé, thẻ do Chi cục Thuế đặt in bắt buộc ghi 03 ký tự đầu để phân biệt tem, vé, thẻ thuộc loại hóa đơn giá trị gia tăng hay hóa đơn bán hàng. Các thông tin còn lại do Chi cục Thuế tự quy định theo nhu cầu quản lý nhưng không vượt quá 11 ký tự.

Cụ thể:

+ Ký hiệu 01/: đối với tem, vé, thẻ thuộc loại hóa đơn giá trị gia tăng;

+ Ký hiệu 02/: đối với tem, vé, thẻ thuộc loại hóa đơn bán hàng.

Dương Thanh Trúc
Dương Thanh Trúc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất