Mẫu CT10 mới nhất 2026 và cách ghi phiếu xác minh thông tin về cư trú CT10?

20:00 | 13/07/2026
Mẫu CT10 mới nhất 2026 và cách ghi phiếu xác minh thông tin về cư trú CT10?
Nội dung chính
  1. Mẫu CT10 mới nhất 2026 và cách ghi phiếu xác minh thông tin về cư trú CT10?
  2. Cơ quan phải xác minh thông tin nơi cư trú của người không có nơi thường trú, nơi tạm trú trong vòng bao nhiêu ngày?
  3. Nơi cư trú của người được chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp được xác định là ở đâu?

Mẫu CT10 mới nhất 2026 và cách ghi phiếu xác minh thông tin về cư trú CT10?

Tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 116/2026/TT-BCA tại đây có quy định mẫu CT10 mới nhất 2026 (Phiếu xác minh thông tin về cư trú được cơ quan đăng ký cư trú lập để trao đổi thông tin, tài liệu giữa các cơ quan đăng ký cư trú nhằm làm rõ thông tin của cá nhân, hộ gia đình trong quá trình thực hiện công tác đăng ký, quản lý cư trú).

Tải về mẫu CT10 mới nhất 2026 tại đây.

Cách ghi phiếu xác minh thông tin về cư trú CT10:

Mục (1) Cơ quan cấp trên của cơ quan đăng ký cư trú.

Mục (2) Cơ quan gửi yêu cầu xác minh.

Mục (3) Cơ quan nhận yêu cầu xác minh.

Mục (4) Ghi tóm tắt, đầy đủ, cụ thể nội dung cần xác minh.

Mục (5) Thủ trưởng cơ quan gửi xác minh ký ghi rõ họ tên hoặc ký số hoặc xác nhận bằng hình thức xác thực khác.

Nơi cư trú của người không có cả nơi thường trú và nơi tạm trú.

Trên đây là thông tin "Mẫu CT10 mới nhất 2026 và cách ghi phiếu xác minh thông tin về cư trú CT10?"

Mẫu CT10 mới nhất 2026 và cách ghi phiếu xác minh thông tin về cư trú CT10? (Hình từ Internet)

Cơ quan phải xác minh thông tin nơi cư trú của người không có nơi thường trú, nơi tạm trú trong vòng bao nhiêu ngày?

Tại Điều 19 Luật Cư trú 2020 có quy định về nơi cư trú của người không có thường trú, nơi tạm trú như sau:

Điều 19. Nơi cư trú của người không có nơi thường trú, nơi tạm trú
1. Nơi cư trú của người không có cả nơi thường trú và nơi tạm trú do không đủ điều kiện đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú là nơi ở hiện tại của người đó; trường hợp không có địa điểm chỗ ở cụ thể thì nơi ở hiện tại được xác định là đơn vị hành chính cấp xã nơi người đó đang thực tế sinh sống, Người không có nơi thường trú, nơi tạm trú phải khai báo thông tin về cư trú với cơ quan đăng ký cư trú tại nơi ở hiện tại.
2. Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm hướng dẫn việc khai báo thông tin về cư trú theo các trường thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú.
3. Trường hợp người quy định tại khoản 1 Điều này chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận thông tin khai báo, cơ quan đăng ký cư trú tiến hành kiểm tra, xác minh thông tin; trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài nhưng không quá 60 ngày.
4. Trường hợp người quy định tại khoản 1 Điều này đã có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận thông tin khai báo, cơ quan đăng ký cư trú tiến hành kiểm tra, xác minh thông tin.
5. Sau khi kiểm tra, xác minh, cơ quan đăng ký cư trú cập nhật thông tin của công dân về nơi ở hiện tại và các thông tin khác vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đã khai báo về việc đã cập nhật thông tin.
6. Trường hợp có thay đổi thông tin về cư trú thì công dân phải khai báo lại với cơ quan đăng ký cư trú để rà soát, điều chỉnh thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú; khi đủ điều kiện theo quy định của Luật này thì phải làm thủ tục đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú.
7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, cơ quan đăng ký cư trú tiến hành kiểm tra, xác minh thông tin nơi cư trú của người không có nơi thường trú, nơi tạm trú trong thời hạn sau:

- Trường hợp chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận thông tin khai báo; trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài nhưng không quá 60 ngày.

- Trường hợp đã có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận thông tin khai báo.

Nơi cư trú của người được chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp được xác định là ở đâu?

Tại Điều 18 Luật Cư trú 2020 có quy định nơi cư trú của người được chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp tại cơ sở trợ giúp xã hội là cơ sở trợ giúp xã hội.

Nơi cư trú của người được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng là nơi cư trú của người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng.

Lương Thị Tâm Như
Lương Thị Tâm Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Bài viết mới nhất