Mẫu 3C-HHĐ Mẫu Quyết định tặng Huy hiệu từ 80 năm tuổi Đảng trở lên đối với cá nhân đảng viên theo Công văn 1232 tải về ở đâu?
Mẫu 3C-HHĐ Mẫu Quyết định tặng Huy hiệu từ 80 năm tuổi Đảng trở lên đối với cá nhân đảng viên ban hành kèm theo Công văn 1232-CV/BTCTW năm 2026 có dạng:

TẢI VỀ Mẫu 3C-HHĐ Mẫu Quyết định tặng Huy hiệu từ 80 năm tuổi Đảng trở lên đối với cá nhân đảng viên:
Trên đây là thông tin về "Mẫu 3C HHĐ Mẫu Quyết định tặng Huy hiệu đảng từ 80 năm tuổi Đảng trở lên đối với cá nhân đảng viên theo Công văn 1232 tải về ở đâu?".

Mẫu 3C HHĐ Mẫu Quyết định tặng Huy hiệu từ 80 năm tuổi Đảng trở lên đối với cá nhân đảng viên theo Công văn 1232 tải về ở đâu? (Hình từ Internet)
Mức tiền thưởng Huy hiệu 95 năm tuổi Đảng là bao nhiêu?
Theo Tiểu mục 2 Mục 2 Hướng dẫn 18-HD/VPTW năm 2026 Tại đây quy định về tặng, tiền thưởng 95 năm tuổi Đảng như sau:
2. Tặng Huy hiệu 80 năm, 85 năm, 90 năm, 95 năm tuổi Đảng
2.1. Mức chi tiền thưởng kèm theo Huy hiệu Đảng
a) Mức chi tiền thưởng kèm theo Huy hiệu 95 năm tuổi Đảng: 30 lần mức lương cơ sở.
b) Mức chi tiền thưởng kèm theo Huy hiệu 80 năm, 85 năm, 90 năm tuổi Đảng thực hiện theo Hướng dẫn 56-HD/VPTW và Công văn số 919-CV/VPTW/nb, ngày 21/11/2016 của Văn phòng Trung ương Đảng về mức chi tiền thưởng kèm theo Huy hiệu 45 năm, 85 năm, 90 năm tuổi Đảng. Cụ thể là:
- Huy hiệu 80 năm tuổi Đảng: 15 lần mức lương cơ sở.
- Huy hiệu 85 năm tuổi Đảng: 20 lần mức lương cơ sở.
- Huy hiệu 90 năm tuổi Đảng: 25 lần mức lương cơ sở.
Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở như sau:
Điều 3. Mức lương cơ sở:
1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ:
a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này;
b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;
c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.
2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng.
[...]
Theo đó, mức tiền thưởng 95 năm tuổi Đảng khi tăng lương cơ sở lên 2.530.000 đồng/tháng như sau: 30 x 2.530.000 = 75.900.000 đồng.
Đảng viên được công nhận chính thức có bao gồm thời gian không tham gia sinh hoạt đảng không?
Theo Mục 4 Quy định 20-QĐ/TW năm 2026 quy định như sau:
4. Điều 5: về thời hạn, thẩm quyền, trong công tác kết nạp đảng viên, xét công nhận đảng viên chính thức, tính tuổi Đảng của đảng viên
4.1. (Khoản 1): Thời hạn tổ chức lễ kết nạp.
Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày cấp ủy có thẩm quyền ban hành quyết định kết nạp, chi bộ phải tổ chức lễ kết nạp cho đảng viên. Nếu để quá thời hạn nêu trên phải báo cáo và được cấp ủy cấp trên trực tiếp đồng ý.
[...]
4.5. Tính tuổi Đảng của đảng viên.
4.5.1. Đảng viên được công nhận chính thức thì tuổi Đảng của đảng viên được tính từ ngày cấp có thẩm quyền ban hành quyết định kết nạp, trừ thời gian không tham gia sinh hoạt đảng.
Thời gian không tham gia sinh hoạt đảng là: Thời gian bị khai trừ (kể cả khai trừ có thời hạn theo quy định của Điều lệ Đảng khoá II), thời gian bị xoá tên, thời gian mất liên lạc với tổ chức đảng và thời gian gián đoạn do chuyển sinh hoạt đảng.
4.5.2. Đảng viên kết nạp lại được công nhận chính thức thì tuổi Đảng tính từ ngày cấp có thẩm quyền ban hành quyết định kết nạp lần đầu đối với đảng viên đó, trừ thời gian không tham gia sinh hoạt đảng (trường hợp đặc biệt do Ban Bí thư xem xét, quyết định).
Theo đó, Đảng viên được công nhận chính thức không bao gồm thời gian không tham gia sinh hoạt đảng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];