- LƯU Ý MỚI về thuế TNCN năm 2026: Làm đêm, hợp đồng dưới 3 tháng và nghỉ việc theo Công văn 7512 chi tiết thế nào?
- Theo Công văn 10049, khấu trừ 10% thuế TNCN nghỉ việc, có trừ bảo hiểm bắt buộc, giảm trừ gia cảnh và các khoản giảm trừ khác không?
- Trả lương sau khi chấm dứt hợp đồng lao động có bắt buộc khấu trừ 10% thuế TNCN không?
LƯU Ý MỚI về thuế TNCN năm 2026: Làm đêm, hợp đồng dưới 3 tháng và nghỉ việc theo Công văn 7512 chi tiết thế nào?
Căn cứ khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định như sau:
Điều 3. Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
[...]
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
[...]
Căn cứ khoản 1 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định:
Điều 26. Tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động.
Tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc, khoản tiền lương làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế. Trường hợp không lập bảng kê riêng, tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm chứng minh khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc thông qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu hợp pháp khác.
[...]
3. Trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.
Căn cứ khoản 3 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 46. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
[...]
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm người sử dụng lao động trả tiền lương, tiền công cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập, kể cả các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền, các khoản trợ cấp, phụ cấp và thu nhập khác quy định tại Điều 8 của Nghị định này trong kỳ tính thuế.
[...]
Căn cứ vào Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về khấu trừ thuế.
Bên cạnh đó, ngày 24/8/2026, Thuế TP Cần Thơ ban hành Công văn 7512/CTH-QLDN1 năm 2026 tải về hướng dẫn về nghĩa vụ Thuế TNCN chi tiết như sau:
Căn cứ các quy định trên, đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, Công ty căn cứ các văn bản của pháp luật về lao động để xác định mức chi trả cho người lao động được miễn thuế thu nhập cá nhân. Đồng thời, Công ty phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm tại nơi làm việc, khoản tiền lương làm đêm đã trả cho người lao động và lưu trữ tại Công ty. Trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.
Trường hợp Công ty TNHH Wilmar Agro Việt Nam trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động) mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân. Trường hợp cá nhân làm cam kết gửi Công ty để làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN, thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 50 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP. Công ty xác định thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công chi trả cho người lao động thôi việc theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm Công ty trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập trong kỳ tính thuế
Như vậy dưới đây là LƯU Ý MỚI về thuế TNCN năm 2026 về tiền làm đêm, hợp đồng dưới 3 tháng và nghỉ việc như sau:
[1] Lương làm đêm
- Phần trả đúng quy định: Được MIỄN thuế TNCN.
- Phần trả vượt mức quy định: Tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.
Công ty căn cứ các văn bản của pháp luật về lao động để xác định mức chi trả cho người lao động được miễn thuế thu nhập cá nhân.
Đồng thời, Công ty phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm tại nơi làm việc, khoản tiền lương làm đêm đã trả cho người lao động và lưu trữ tại Công ty.
[2] Hợp đồng < 3 tháng hoặc không ký HĐLĐ (gồm cả người đã thôi việc)
- Mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên: Khấu trừ 10% thuế TNCN trước khi trả.
- Nếu ước tính tổng thu nhập chưa đến mức phải nộp thuế: Cá nhân làm bản cam kết để doanh nghiệp tạm thời chưa khấu trừ. Trường hợp cá nhân làm cam kết gửi Công ty để làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN, thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
[3] Thời điểm xác định thu nhập tính thuế
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm Công ty trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập trong kỳ tính thuế
* Trên đây là Thông tin LƯU Ý MỚI về thuế TNCN năm 2026: Làm đêm, hợp đồng dưới 3 tháng và nghỉ việc theo Công văn 7512 chi tiết thế nào?

LƯU Ý MỚI về thuế TNCN năm 2026: Làm đêm, hợp đồng dưới 3 tháng và nghỉ việc theo Công văn 7512 chi tiết thế nào? (Hình từ Internet)
Theo Công văn 10049, khấu trừ 10% thuế TNCN nghỉ việc, có trừ bảo hiểm bắt buộc, giảm trừ gia cảnh và các khoản giảm trừ khác không?
Ngày 3/8/2026, Thuế tỉnh Ninh Bình ban hành Công văn 10049/NBI-QLDN1 năm 2026 khấu trừ 10% thuế TNCN đối với những trường hợp đã chấm dứt hợp đồng lao động. Cụ thể:

Xem đầy đủ Công văn 10049 NBI QLDN1 ngày 3 8 2026 khấu trừ 10% thuế TNCN đối với trường hợp đã chấm dứt hợp đồng lao động
Theo Công văn 10049/NBI-QLDN1 năm 2026, Thuế tỉnh Ninh Bình trả lời theo nguyên tắc như sau:
Căn cứ các quy định nêu trên và theo trình bày của Độc giả, Thuế tỉnh Ninh Bình trả lời theo nguyên tắc như sau:
- Về phương pháp khấu trừ thuế đối với tiền lương chỉ trả sau khi chấm dứt hợp đồng lao động: Trường hợp người lao động là cá nhân cư trú, ngày 30/6/2026 đã chấm dứt hợp đồng lao động và Công ty chỉ trả tiền lương tháng 6/2026 vào ngày 10/7/2026 thì khoản chỉ trả này thuộc trường hợp trả tiền lương cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động. Nếu mức chi trả đối với từng cá nhân, từng lần từ 05 triệu đồng trở lên, Công ty thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trước khi trả thu nhập. Nều mức chi trả dưới 05 triệu đồng/lần, Công ty chỉ thực hiện khẩu trừ 10% khi cả nhân có yêu cầu.
- Về khoản thu nhập làm căn cứ khấu trừ 10%: Công ty thực hiện khẩu trừ 10% trên khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện chịu thuế trước khi trả cho cá nhân. Các khoản thu nhập được miễn thuế theo quy định, trong đó có tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ và tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép trong phạm vi điều kiện, thời gian và mức theo pháp luật lao động, không tỉnh vào khoản thu nhập chịu khẩu trử, phần vượt mức quy định của pháp luật phải tỉnh vào thu nhập chịu thuế. Các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc, giảm trừ gia cảnh và các khoản giảm trừ khác là căn cứ xác định thu nhập tỉnh thuế khi áp dụng Biểu thuế lũy tiến từng phần hoặc khi quyết toán thuế, không trừ khi thực hiện khấu trừ tạm thời theo tỷ lệ 10% quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
- Về bản cam kết tạm thời chưa khấu trừ thuế: Cá nhân chỉ được lập cam kết khi thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% và ước tính tổng thu nhập chịu thuế trong năm sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế. Căn cứ bản cam kết hợp lệ, Công ty tạm thời chưa khấu trừ thuế và có trách nhiệm tông hợp danh sách, thu nhập của các cá nhân theo quy định. Trường hợp sau đó cả nhân phát sinh thêm thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công hoặc nguồn thu nhập khác làm phát sinh số thuế phải nộp thì cá nhân có trách nhiệm kê khai, quyết toán, nộp thuế theo quy định và chịu trách nhiệm về nội dung cam kết của mình; trường hợp có gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Theo đó, về khoản thu nhập làm căn cứ khấu trừ 10%: Công ty thực hiện khẩu trừ 10% trên khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện chịu thuế trước khi trả cho cá nhân. Các khoản thu nhập được miễn thuế theo quy định, trong đó có tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ và tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép trong phạm vi điều kiện, thời gian và mức theo pháp luật lao động, không tỉnh vào khoản thu nhập chịu khẩu trử, phần vượt mức quy định của pháp luật phải tỉnh vào thu nhập chịu thuế. Các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc, giảm trừ gia cảnh và các khoản giảm trừ khác là căn cứ xác định thu nhập tỉnh thuế khi áp dụng Biểu thuế lũy tiến từng phần hoặc khi quyết toán thuế, không trừ khi thực hiện khấu trừ tạm thời theo tỷ lệ 10% quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Như vậy, khấu trừ 10% thuế TNCN nghỉ việc, các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc, giảm trừ gia cảnh và các khoản giảm trừ khác là căn cứ xác định thu nhập tính thuế khi áp dụng Biểu thuế lũy tiến từng phần hoặc khi quyết toán thuế, không trừ khi thực hiện khấu trừ tạm thời theo tỷ lệ 10% quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Trả lương sau khi chấm dứt hợp đồng lao động có bắt buộc khấu trừ 10% thuế TNCN không?
Căn cứ khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 50. Khấu trừ thuế
[...]
2. Tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động) mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân. Trường hợp mức chi trả thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu.
Trường hợp cá nhân chỉ có thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật liên quan khác.
Căn cứ vào cam kết của cá nhân, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp cho cơ quan thuế.
Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần theo quy định tại khoản 1 Điều này, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ 03 tháng trở lên tại nhiều nơi.
[...]
Như vậy, việc trả lương cho người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động có phải khấu trừ 10% thuế TNCN hay không phụ thuộc vào mức chi trả, cụ thể:
- Có bắt buộc, nếu mức chi trả từ trên 5 triệu đồng mỗi lần, doanh nghiệp bắt buộc khấu trừ 10% theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
- Không bắt buộc, nếu mức chi trả thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần. Trong trường hợp này thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];