Link truy cập Cổng Thông tin điện tử Bộ Quốc phòng?

Nguyễn Thị Kim Linh 120 lượt xem
13:50 | 14/11/2024
Link truy cập Cổng Thông tin điện tử Bộ Quốc phòng? Nguyên tắc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Quốc phòng?
Nội dung chính
  1. Link truy cập Cổng Thông tin điện tử Bộ Quốc phòng?
  2. Thời hạn đăng tải toàn văn dự thảo thông tư phải lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng lên Cổng thông tin điện tử Bộ Quốc phòng trong bao lâu?
  3. Nguyên tắc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Quốc phòng?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Thông tư 64/2018/TT-BQP quy định địa chỉ truy cập Cổng Thông tin điện tử Bộ Quốc phòng như sau:

Điều 6. Đầu mối công khai thông tin
1. Cổng Thông tin điện tử Bộ Quốc phòng là đầu mối công khai thông tin của Bộ Quốc phòng, có địa chỉ: http://mod.gov.vn hoặc http://bqp.vn.
2. Cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị là đầu mối công khai thông tin của cơ quan, đơn vị. Trường hợp chưa có cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử, cơ quan, đơn vị căn cứ vào điều kiện thực tế để công khai thông tin bằng hình thức thích hợp khác.

Theo đó, link truy cập Cổng Thông tin điện tử Bộ Quốc phòng có địa chỉ là http://mod.gov.vn hoặc http://bqp.vn

https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/Hoidapphapluat/2024/NTKL/14112024/bo-quoc-phong%20(1)%20(1).jpg

Link truy cập Cổng Thông tin điện tử Bộ Quốc phòng? (Hình từ Internet)

Thời hạn đăng tải toàn văn dự thảo thông tư phải lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng lên Cổng thông tin điện tử Bộ Quốc phòng trong bao lâu?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 53 Thông tư 39/2017/TT-BQP có quy định như sau:

Điều 53. Đăng tải, lấy ý kiến, giải trình, tiếp thu ý kiến
1. Dự thảo thông tư phải lấy ý kiến bằng văn bản đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản và đăng tải toàn văn dự thảo trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ, Cổng thông tin điện tử Bộ Quốc phòng trong thời gian ít nhất 60 ngày.
Tài liệu đăng tải gồm: Tờ trình, dự thảo văn bản, báo cáo đánh giá tác động, bản đánh giá thủ tục hành chính trong trường hợp được luật giao quy định thủ tục hành chính, báo cáo về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới (nếu có).
2. Tùy theo tính chất và nội dung của dự thảo thông tư, cơ quan chủ trì soạn thảo có văn bản báo cáo Bộ để lấy ý kiến của các bộ, ngành, địa phương, các cơ quan, tổ chức khác, các chuyên gia, nhà khoa học.
3. Hồ sơ gửi lấy ý kiến gồm:
a) Tờ trình về dự thảo thông tư, trong đó nêu rõ: sự cần thiết phải ban hành; mục đích, quan điểm chỉ đạo việc xây dựng văn bản; quá trình xây dựng dự thảo văn bản; bố cục và nội dung cơ bản của văn bản; những vấn đề còn có ý kiến khác nhau; những vấn đề cần xin ý kiến và tài liệu tham khảo.
b) Dự thảo thông tư.
c) Báo cáo đánh giá tác động; bản đánh giá thủ tục hành chính trong trường hợp được luật giao quy định thủ tục hành chính; báo cáo về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới (nếu có).
d) Bản tổng hợp các vấn đề vướng mắc phát sinh đã giải quyết trong thời gian thực hiện văn bản và đánh giá các nội dung phù hợp đưa vào quy định tại dự thảo văn bản (đối với trường hợp soạn thảo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế).
đ) Tài liệu khác (nếu có).

Như vậy, thời hạn đăng tải toàn văn dự thảo thông tư phải lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng lên Cổng thông tin điện tử Bộ Quốc phòng là ít nhất 60 ngày.

Nguyên tắc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Quốc phòng?

Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 39/2017/TT-BQP, các nguyên tắc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Quốc phòng đó là:

- Bảo đảm tính hợp hiến, tính hợp pháp và tính thống nhất của văn bản quy phạm pháp luật trong hệ thống pháp luật.

- Tuân thủ đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

- Bảo đảm tính minh bạch trong quy định của văn bản quy phạm pháp luật.

- Bảo đảm tính khả thi, tiết kiệm, hiệu quả, kịp thời, dễ tiếp cận, dễ thực hiện; bảo đảm lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm yêu cầu cải cách thủ tục hành chính.

- Bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, không làm cản trở việc thực hiện các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

- Bảo đảm công khai, dân chủ trong việc tiếp nhận, phản hồi ý kiến, kiến nghị của cá nhân, cơ quan, tổ chức trong quá trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Theo Nghị quyết 35-NQ/TU, việc thu hút, sử dụng hiệu quả nguồn lực xã hội cho một số hạ tầng, dịch vụ, tiện ích hỗ trợ cải cách hành chính và chuyển đổi số không để phát sinh vấn đề nào?

Theo Nghị quyết 35-NQ/TU, việc thu hút, sử dụng hiệu quả nguồn lực xã hội cho một số hạ tầng, dịch vụ, tiện ích hỗ trợ cải cách hành chính và chuyển đổi số không để phát sinh vấn đề nào?

Hỏi đáp Pháp luật
Chiến lược quốc gia về chuyển đổi số được phê duyệt tại Quyết định 1266/QĐ-TTg ngày 14/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ, xác định tầm nhìn đến năm 2045 của Việt Nam là gì?

Chiến lược quốc gia về chuyển đổi số được phê duyệt tại Quyết định 1266 QĐ TTg ngày 14 7 2026 của Thủ tướng Chính phủ, xác định tầm nhìn đến năm 2045 của Việt Nam là Trở thành quốc gia số phát triển, thịnh vượng, an toàn, nhân văn.

Hỏi đáp Pháp luật
Theo Khung kiến thức, kỹ năng số cơ bản, ban hành kèm theo Quyết định 757/QĐ-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ, phương án nào nêu đầy đủ yêu cầu cần đạt đối với kỹ năng kiểm chứng, xác thực dữ liệu, thông tin và nội dung số của người dân?

Theo Khung kiến thức, kỹ năng số cơ bản, ban hành kèm theo Quyết định 757/QĐ-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ, phương án nào nêu đầy đủ yêu cầu cần đạt đối với kỹ năng kiểm chứng, xác thực dữ liệu, thông tin và nội dung số của người dân?

Hỏi đáp Pháp luật
Chiến lược phát triển công nghiệp bán dẫn Việt Nam được phê duyệt tại Quyết định 1018/QĐ-TTg ngày 21/9/2024, xác định mục tiêu giai đoạn 2024 2030, Việt Nam phấn đấu trở thành một trong các trung tâm thế nào về bán dẫn toàn cầu?

Chiến lược phát triển công nghiệp bán dẫn Việt Nam được phê duyệt tại Quyết định 1018 QĐ TTg ngày 21 9 2024 của Thủ tướng Chính phủ, xác định mục tiêu giai đoạn 2024 2030, Việt Nam phấn đấu trở thành một trong các trung tâm về nhân lực bán dẫn toàn cầu.

Hỏi đáp Pháp luật
Theo Khung kiến thức, kỹ năng số cơ bản, ban hành kèm theo Quyết định 757/QĐ-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ, yêu cầu nào cần đạt đối với nhận thức về chuyển đổi số của người dân?

Theo Khung kiến thức, kỹ năng số cơ bản, ban hành kèm theo Quyết định 757 QĐ BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ, yêu cầu cần đạt đối với nhận thức về chuyển đổi số của người dân là Biết được các vấn đề cơ bản về chuyển đổi số và lợi ích mang lại trong cuộc sống hàng ngày, cũng như nhận biết được một số thay đổi cơ bản do chuyển đổi số mang lại cho xã hội.

Hỏi đáp Pháp luật
Theo Chương trình phát triển công nghiệp công nghệ số giai đoạn 2026 2030 phê duyệt tại Quyết định 840/QĐ-TTg 2026, tầm nhìn 2045, phát triển công nghiệp công nghệ số với tinh thần “Make in Viet Nam” được xác định theo hướng nào?

Theo Chương trình phát triển công nghiệp công nghệ số giai đoạn 2026 2030 phê duyệt tại Quyết định 840/QĐ-TTg 2026, tầm nhìn 2045, phát triển công nghiệp công nghệ số với tinh thần “Make in Viet Nam” được xác định theo hướng nào?

Hỏi đáp Pháp luật
Nghị quyết 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035, hình thành mô hình phát triển xã hội hiện đại, toàn diện, bao trùm và bền vững, chuyển dịch phương thức quản lý xã hội theo hướng nào?

Nghị quyết 19 NQ TW ngày 28 7 2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035, hình thành mô hình phát triển xã hội hiện đại, toàn diện, bao trùm và bền vững, chuyển dịch phương thức quản lý xã hội theo phương thức hành chính truyền thống và xử lý hậu quả phát sinh sang kết hợp hài hoà, hiệu quả với quản trị phát triển và kiến tạo xã hội chủ động, dựa trên dữ liệu, dự báo và phòng ngừa từ sớm, từ xa.

Bài viết mới nhất