LỊCH NGHỈ Tết Nguyên đán 2027 34 tỉnh thành từ ngày nào, được Bộ Nội vụ đề xuất ra sao?

Nguyễn Thị Hiền 368 lượt xem
15:02 | 05/08/2026
LỊCH NGHỈ Tết Nguyên đán 2027 34 tỉnh thành từ ngày nào, được Bộ Nội vụ đề xuất ra sao?
Nội dung chính
  1. LỊCH NGHỈ Tết Nguyên đán 2027 34 tỉnh thành từ ngày nào, được Bộ Nội vụ đề xuất ra sao?
  2. Quy định tạm ứng tiền lương vào dịp Tết âm lịch theo Bộ luật Lao động hiện nay như thế nào?
  3. Doanh nghiệp được sử dụng người lao động làm thêm giờ vào ngày Tết không?

LỊCH NGHỈ Tết Nguyên đán 2027 34 tỉnh thành từ ngày nào, được Bộ Nội vụ đề xuất ra sao?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau:

Điều 112. Nghỉ lễ, tết
1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:
a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);
b) Tết Âm lịch: 05 ngày;
c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);
d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);
đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);
e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).
2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.
[...]

Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2027 của 34 tỉnh, thành hiện chưa được chốt chính thức, tuy nhiên, mới đây Bộ Nội vụ đang lấy ý kiến về phương án nghỉ Tết Nguyên đán năm 2027 đối với công chức, viên chức, với 02 phương án cụ thể như sau:

Phương án 1 là nghỉ 5 ngày theo quy định, gồm 2 ngày trước Tết và 3 ngày sau Tết.

Với phương án này, do có 2 ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ Tết nên công chức, viên chức được nghỉ bù 2 ngày theo quy định.

Như vậy, dịp nghỉ Tết Nguyên đán năm 2027, công chức, viên chức được nghỉ từ thứ năm, ngày 4/2/2027 dương lịch (tức ngày 28 tháng Chạp năm Bính Ngọ) đến hết thứ tư ngày 10/2/2027 dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Đinh Mùi).

Tổng thời gian nghỉ Tết là 7 ngày liên tục, bao gồm 5 ngày nghỉ Tết Nguyên đán và 2 ngày nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần.

Phương án 2 là nghỉ 5 ngày theo quy định, gồm 1 ngày trước Tết và 4 ngày sau Tết.

Với phương án này, hoán đổi ngày làm việc thứ sáu, ngày 12/2/2027 sang ngày nghỉ hằng tuần thứ bảy, ngày 27/2/2027.

Như vậy, dịp nghỉ Tết Nguyên đán năm 2027, công chức, viên chức được nghỉ từ thứ sáu ngày 5/2/2027 dương lịch (tức ngày 29 tháng Chạp năm Bính Ngọ) đến hết chủ nhật ngày 14/2/2027 dương lịch (tức ngày mùng 9 tháng Giêng năm Đinh Mùi).

Tổng thời gian nghỉ Tết Nguyên đán năm 2027 là 10 ngày liên tục (bao gồm 5 ngày nghỉ Tết Nguyên đán, 2 ngày nghỉ bù ngày hằng tuần, 1 ngày nghỉ hoán đổi và 2 ngày nghỉ hằng tuần.

Với 2 phương án nêu trên, Bộ Nội vụ đề xuất chọn phương án thứ nhất. Bởi phương án này cho phép công chức, viên chức được nghỉ từ ngày 28 tháng Chạp, tạo điều kiện cho những người làm việc xa quê có thêm thời gian di chuyển, mua sắm, chuẩn bị và dọn dẹp nhà cửa trước tết.

Trường hợp lựa chọn phương án 2, nhu cầu đi lại tập trung trong thời gian rất ngắn có thể làm gia tăng áp lực đối với giao thông, vận tải, nhất là tại các đô thị lớn và các đầu mối giao thông.

Đối với người lao động, căn cứ điều kiện thực tế, người sử dụng lao động lựa chọn nghỉ 1 ngày cuối năm Bính Ngọ và 4 ngày đầu năm Đinh Mùi hoặc 2 ngày cuối năm Bính Ngọ và 3 ngày đầu năm Đinh Mùi hoặc 3 ngày cuối năm Bính Ngọ và 2 ngày đầu năm Đinh Mùi.

Người sử dụng lao động thông báo phương án nghỉ Tết Nguyên đán 2027 cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày.

Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, Tết quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 thì người sử dụng lao động bố trí nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần cho người lao động vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động 2019

* Trên đây là Thông tin LỊCH NGHỈ Tết Nguyên đán 2027 34 tỉnh thành ngày nào, được Bộ Nội vụ đề xuất ra sao?

LỊCH NGHỈ Tết Nguyên đán 2027 34 tỉnh thành từ ngày nào, được Bộ Nội vụ đề xuất ra sao?

LỊCH NGHỈ Tết Nguyên đán 2027 34 tỉnh thành từ ngày nào, được Bộ Nội vụ đề xuất ra sao? (Hình từ Internet)

Quy định tạm ứng tiền lương vào dịp Tết âm lịch theo Bộ luật Lao động hiện nay như thế nào?

Theo Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tạm ứng tiền lương như sau:

Điều 101. Tạm ứng tiền lương
1. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi.
2. Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng.
Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương.
3. Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ.

Như vậy, quy định tạm ứng tiền lương vào dịp Tết âm lịch theo Bộ luật Lao động hiện nay như sau:

- Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi.

- Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng.

Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương.

Lưu ý: Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ.

Doanh nghiệp được sử dụng người lao động làm thêm giờ vào ngày Tết không?

Căn cứ Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định làm thêm giờ:

Điều 107. Làm thêm giờ
1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.
2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:
a) Phải được sự đồng ý của người lao động;
b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;
c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
[...]

Theo quy định trên, doanh nghiệp được sử dụng người lao động làm thêm giờ vào ngày Tết Nguyên đán khi đáp ứng điều kiện sau:

[1] Phải được sự đồng ý của người lao động, trừ trường hợp sau:

- Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật

- Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

[2] Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng

[3] Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp sau:

- Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản

- Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước

- Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời

- Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất

- Trường hợp khác do Chính phủ quy định.

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất