Lịch cấm đường Hà Nội ngày 26/8/2025 phục vụ lễ diễu binh A80 dịp 2/9/2025 ra sao?
MỚI NHẤT: >>> Lịch cấm đường 2/9 Hà Nội thay đổi từ ngày 24/8 như thế nào? |
Xem thêm:
>>> Lịch cấm đường Hà Nội hôm nay phục vụ lễ diễu binh A80 từ 21/8 đến 2/9/2025 ra sao?
>>> Lịch cấm đường Hà Nội ngày 23/8/2025 phục vụ lễ diễu binh A80 dịp 2/9/2025 ra sao?
Xem mới:
>>> Lịch cấm đường Hà Nội ngày 31/8/2025 phục vụ lễ diễu binh A80 dịp 2/9/2025 ra sao?
>>> Lịch cấm đường Hà Nội ngày 21/8/2025 phục vụ lễ diễu binh A80 dịp 2/9/2025 ra sao?
>>> Hà Nội cấm xe những tuyến đường nào trong dịp lễ 2 9 2025?
Theo Phương án PHÂN LUỒNG GIAO THÔNG phục vụ Lễ DIỄU BINH, DIỄU HÀNH A80 thì lịch cấm đường Hà Nội phục vụ lễ diễu binh A80 dịp 2/9/2025 như sau:
[1] Thời gian và các tuyến đường tổ chức cấm triệt để các phương tiện
- Từ 17h ngày 21/8/2025 đến 3h ngày 22/8/2025
- Từ 17h ngày 24/8/2025 đến 3h ngày 25/8/2025
- Từ 17h ngày 27/8/2025 đến 3h ngày 28/8/2025
- Từ 18h ngày 29/8/2025 đến 15h ngày 30/8/2025
- Từ 18h ngày 1/9/2025 đến 15h ngày 2/9/2025
[2] Thời gian và các tuyến đường tổ chức tạm cấm và khuyến nghị người tham gia giao thông hạn chế lưu thông
- Từ 17h ngày 21/8/2025 đến 3h ngày 22/8/2025
- Từ 17h ngày 24/8/2025 đến 3h ngày 25/8/2025
- Từ 17h ngày 27/8/2025 đến 3h ngày 28/8/2025
- Từ 18h ngày 29/8/2025 đến 15h ngày 30/8/2025
- Từ 18h ngày 1/9/2025 đến 15h ngày 2/9/2025
Như vậy, ngày 26/8/2025 tại Hà Nội không cấm đường phục vụ lễ diễu binh A80 dịp 2/9/2025.
* Trên đây là thông tin về Lịch cấm đường Hà Nội ngày 26/8/2025 phục vụ lễ diễu binh A80 dịp 2/9/2025 ra sao?

Lịch cấm đường Hà Nội ngày 26/8/2025 phục vụ lễ diễu binh A80 dịp 2/9/2025 ra sao? (Hình từ Internet)
Từ 2025, giấy phép lái xe có các hạng nào?
Căn cứ Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định giấy phép lái xe có các hạng sau:
[1] Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW
[2] Hạng A cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1
[3] Hạng B1 cấp cho người lái xe mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1
[4] Hạng B cấp cho người lái xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg
[5] Hạng C1 cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B
[6] Hạng C cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B và hạng C1
[7] Hạng D1 cấp cho người lái xe ô tô chở người trên 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C
[8] Hạng D2 cấp cho người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1
[9] Hạng D cấp cho người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô chở người giường nằm; các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1, D2
[10] Hạng BE cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg
[11] Hạng C1E cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg
[12] Hạng CE cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc
[13] Hạng D1E cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg
[14] Hạng D2E cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg
[15] Hạng DE cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô chở khách nối toa
Giấy phép lái xe có bao nhiêu điểm?
Căn cứ Điều 58 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định điểm của giấy phép lái xe:
Điều 58. Điểm của giấy phép lái xe
1. Điểm của giấy phép lái xe được dùng để quản lý việc chấp hành pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ của người lái xe trên hệ thống cơ sở dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, bao gồm 12 điểm. Số điểm trừ mỗi lần vi phạm tùy thuộc tính chất, mức độ của hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Dữ liệu về điểm trừ giấy phép lái xe của người vi phạm sẽ được cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu ngay sau khi quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành và thông báo cho người bị trừ điểm giấy phép lái xe biết.
2. Giấy phép lái xe chưa bị trừ hết điểm và không bị trừ điểm trong thời hạn 12 tháng từ ngày bị trừ điểm gần nhất thì được phục hồi đủ 12 điểm.
[...]
Theo quy định trên, giấy phép lái xe có 12 điểm được dùng để quản lý việc chấp hành pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ của người lái xe trên hệ thống cơ sở dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];