Hướng dẫn tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử cho HKD theo Nghị định 123, Nghị định 70 thế nào?
>>>> Xem thêm: HKD dưới 500 triệu vẫn sử dụng hóa đơn điện tử có thể bị xử phạt theo Thông báo 796 đúng không?
>>>> Xem thêm: Người mua hàng hóa của HKD dưới 500 triệu sử dụng bảng kê 02/TNDN thay cho hóa đơn điện tử đúng không?
Căn cứ theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về hướng dẫn tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử cho HKD như sau:
[1] Hộ kinh doanh tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử theo văn bản gửi cơ quan thuế (Mẫu 01/ĐKTĐ-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm Nghị định 70/2025/NĐ-CP)
(Theo điểm c khoản 1 Điều 16 Nghị định 123/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP)
[2] Trình tự thực hiện ngừng sử dụng hóa đơn điện tử như sau:
Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế gửi thông báo điện tử về việc ngừng sử dụng hóa đơn điện tử, ngừng sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền (theo Mẫu số 01/TB-NSD Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP) và ngừng tiếp nhận hóa đơn điện tử, ngừng tiếp nhận hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền đối với hộ kinh doanh khi nhận được văn bản của hộ kinh doanh tạm ngừng sử dụng hóa đơn.
(Theo điểm b khoản 2 Điều 16 Nghị định 123/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP)
Vừa rồi là thông tin về câu hỏi: "Hướng dẫn tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử cho HKD theo Nghị định 123, Nghị định 70 thế nào?"
>>>> Xem thêm: Mã hóa đơn biên lai mới nhất 2026 của cơ quan thuế phát hành ra sao?
>>>> Xem thêm: Không xuất trình hóa đơn, chứng từ có thể bị ấn định thuế đúng không?

Hướng dẫn tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử cho HKD theo Nghị định 123, Nghị định 70 thế nào? (Hình từ Internet)
Trách nhiệm chia sẻ, kết nối thông tin, dữ liệu hóa đơn điện tử ra sao?
Căn cứ tại Điều 58 Nghị định 123/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 38 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định trách nhiệm chia sẻ, kết nối thông tin, dữ liệu hóa đơn điện tử như sau:
- Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế sản xuất, kinh doanh ở các lĩnh vực: điện lực; xăng dầu; bưu chính viễn thông; vận tải hàng không, đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thủy; nước sạch; tài chính tín dụng; bảo hiểm; y tế; kinh doanh thương mại điện tử; kinh doanh siêu thị; thương mại thực hiện hóa đơn điện tử và cung cấp dữ liệu hóa đơn điện tử theo định dạng dữ liệu do Tổng cục Thuế công bố.
- Các tổ chức tín dụng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cung cấp dữ liệu điện tử về giao dịch thanh toán qua tài khoản của các tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan thuế việc cung cấp thông tin khách hàng thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân hàng.
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu những sản phẩm chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thuộc đối tượng sử dụng tem theo quy định của pháp luật thực hiện quét mã QR cho sản phẩm sản xuất tại Việt Nam trước khi tiêu thụ trong nước hoặc sản phẩm sản xuất ở nước ngoài khi nhập khẩu để đảm bảo kết nối thông tin về in và sử dụng tem, tem điện tử giữa tổ chức sản xuất, nhập khẩu với cơ quan quản lý thuế. Thông tin về in, sử dụng tem điện tử là cơ sở để lập, quản lý và xây dựng cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử. Các đối tượng sử dụng tem có trách nhiệm chi trả chi phí in và sử dụng tem theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Các tổ chức, đơn vị: Cơ quan quản lý thị trường, Tổng cục quản lý đất đai, Tổng cục địa chất và khoáng sản Việt Nam, cơ quan công an, giao thông, y tế và các cơ quan khác có liên quan kết nối chia sẻ thông tin, dữ liệu liên quan cần thiết trong lĩnh vực quản lý của đơn vị với Tổng cục Thuế để xây dựng cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử.
Cục Thuế thực hiện việc thu hồi tài khoản truy cập Cổng thông tin điện tử trong trường hợp nào?
Theo khoản 1 Điều 50 Nghị định 123/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 32 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định Cục Thuế thực hiện việc thu hồi tài khoản truy cập Cổng thông tin điện tử trong các trường hợp dưới đây:
- Khi có đề nghị từ đầu mối đăng ký của bên sử dụng thông tin;
- Thời hạn sử dụng đã hết;
- Tài khoản truy cập Cổng thông tin điện tử không thực hiện việc tra cứu thông tin trong thời gian 06 tháng liên tục;
- Phát hiện trường hợp sử dụng thông tin hóa đơn điện tử không đúng mục đích, phục vụ cho hoạt động nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ của bên sử dụng thông tin, không đúng quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];