Hướng dẫn hồ sơ thay đổi địa chỉ trụ sở Hộ Kinh doanh gồm những gì?

Nguyễn Văn Tấn 347 lượt xem
09:52 | 12/08/2026
Hướng dẫn hồ sơ thay đổi địa chỉ trụ sở Hộ Kinh doanh gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn hồ sơ thay đổi địa chỉ trụ sở Hộ Kinh doanh gồm những gì?
  2. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã có được yêu cầu nộp thêm hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh khác ngoài quy định không?
  3. Quy định về mã số hộ kinh doanh ra sao?

Hướng dẫn hồ sơ thay đổi địa chỉ trụ sở Hộ Kinh doanh gồm những gì?

XEM THÊM:

Có thay đổi địa chỉ trụ sở của Hộ Kinh doanh được hay không?

Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 100 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh như sau:

Điều 100. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh
1. Chủ hộ kinh doanh có trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi một trong các nội dung sau đây:
a) Tên hộ kinh doanh;
b) Địa chỉ trụ sở;
c) Chủ hộ kinh doanh;
d) Thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;
đ) Vốn kinh doanh;
e) Ngành, nghề kinh doanh;
g) Nội dung đăng ký thuế của hộ kinh doanh, trừ phương pháp tính thuế.
2. Khi thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh quy định tại các điểm a, b, đ, e và g khoản 1 Điều này, hộ kinh doanh gửi hồ sơ đăng ký thay đổi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. Hồ sơ gồm giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh do chủ hộ kinh doanh ký.
Trường hợp việc thay đổi địa chỉ trụ sở dẫn đến thay đổi Cơ quan thuế quản lý trực tiếp hộ kinh doanh, hộ kinh doanh phải thực hiện thủ tục với Cơ quan thuế liên quan đến việc chuyển trụ sở theo quy định của pháp luật về thuế trước khi đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã.
3. Trường hợp thay đổi chủ hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh ủy quyền cho một trong các thành viên còn lại làm chủ hộ kinh doanh thì hộ kinh doanh gửi hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây;
a) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh;
b) Bản sao văn bản ủy quyền của các thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh. Văn bản ủy quyền này phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.
4. Trường hợp hộ kinh doanh do thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập thay đổi chủ hộ do chủ hộ chết hoặc bị Tòa án tuyên bố đã chết, mất tích, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì hồ sơ đăng ký thay đổi chủ hộ kinh doanh bao gồm các giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều này, kèm theo bản sao giấy chứng tử hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố đã chết, mất tích, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
5. Trường hợp hộ kinh doanh có hai thành viên mà thành viên là chủ hộ kinh doanh chết hoặc bị Tòa án tuyên bố đã chết, mất tích, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì thành viên còn lại là chủ hộ kinh doanh. Hồ sơ đăng ký thay đổi chủ hộ kinh doanh trong trường hợp này gồm giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh và bản sao giấy chứng tử hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố đã chết, mất tích, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
6. Trường hợp thay đổi thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh, hộ kinh doanh gửi hồ sơ đăng ký thay đổi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh;
b) Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên mới cho chủ hộ kinh doanh trong trường hợp tiếp nhận thành viên mới. Văn bản ủy quyền này phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.
7. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký thay đổi, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cập nhật thông tin thay đổi của hộ kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho hộ kinh doanh. Trường hợp thay đổi các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 1 Điều này, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh.

>>> Hướng dẫn hồ sơ thay đổi địa chỉ trụ sở Hộ Kinh doanh gồm:

Trường hợp

Hồ sơ cần chuẩn bị

Thay đổi địa chỉ trụ sở Hộ Kinh doanh thông thường

- Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh do chủ hộ kinh doanh ký. TẠI ĐÂY

Thay đổi địa chỉ trụ sở Hộ Kinh doanh đồng thời thay đổi chủ hộ do các thành viên hộ gia đình ủy quyền cho thành viên khác làm chủ hộ

- Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh. TẠI ĐÂY

- Bản sao văn bản ủy quyền của các thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh (được công chứng hoặc chứng thực).

Thay đổi địa chỉ trụ sở Hộ Kinh doanh đồng thời thay đổi chủ hộ do chủ hộ chết hoặc bị Tòa án tuyên bố đã chết, mất tích, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi (đối với hộ kinh doanh do thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập)

- Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh. TẠI ĐÂY

- Bản sao văn bản ủy quyền của các thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh (được công chứng hoặc chứng thực).

- Bản sao giấy chứng tử hoặc quyết định của Tòa án tương ứng.

Thay đổi địa chỉ trụ sở Hộ Kinh doanh đồng thời thay đổi chủ hộ đối với hộ kinh doanh chỉ có 02 thành viên, chủ hộ chết hoặc thuộc trường hợp do Tòa án tuyên bố

- Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh. TẠI ĐÂY

- Bản sao giấy chứng tử hoặc quyết định của Tòa án tương ứng.

Thành viên còn lại đương nhiên trở thành chủ hộ kinh doanh.

Thay đổi địa chỉ trụ sở Hộ Kinh doanh đồng thay đổi thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh

- Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh. TẠI ĐÂY

- Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên mới cho chủ hộ kinh doanh (trường hợp tiếp nhận thành viên mới) có công chứng hoặc chứng thực.

Lưu ý:

+ Trường hợp việc thay đổi địa chỉ trụ sở dẫn đến thay đổi Cơ quan thuế quản lý trực tiếp hộ kinh doanh, hộ kinh doanh phải thực hiện thủ tục với Cơ quan thuế liên quan đến việc chuyển trụ sở theo quy định của pháp luật về thuế trước khi đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã.

+ Chủ hộ kinh doanh phải đăng ký thay đổi trong 10 ngày kể từ ngày phát sinh thay đổi.

+ Sau khi nhận hồ sơ thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cấp giấy tiếp nhận và giải quyết trong 03 ngày làm việc nếu hồ sơ hợp lệ.

+ Đối với các trường hợp thay đổi tên, địa chỉ, chủ hộ, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh, vốn kinh doanh và ngành, nghề kinh doanh, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh mới sau khi cập nhật thông tin.

*Trên đây là thông tin bài viết Hướng dẫn hồ sơ thay đổi địa chỉ trụ sở Hộ Kinh doanh.

Hướng dẫn hồ sơ thay đổi địa chỉ trụ sở Hộ Kinh doanh

Hướng dẫn hồ sơ thay đổi địa chỉ trụ sở Hộ Kinh doanh gồm những gì? (Hình từ Internet)

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã có được yêu cầu nộp thêm hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh khác ngoài quy định không?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 90 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về số lượng hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh như sau:

Điều 90. Số lượng hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh
1. Người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh nộp một bộ hồ sơ khi thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh.
2. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã không được yêu cầu người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh nộp thêm hồ sơ hoặc giấy tờ khác ngoài các giấy tờ trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh quy định tại Nghị định này.

Như vậy, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã không được yêu cầu người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh nộp thêm hồ sơ hoặc giấy tờ khác ngoài các giấy tờ trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh quy định tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

Quy định về mã số hộ kinh doanh ra sao?

Căn cứ tại Điều 91 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về mã số hộ kinh doanh như sau:

[1] Mã số hộ kinh doanh là dãy số được xác định là mã số thuế do Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế truyền sang Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh để cấp cho hộ kinh doanh khi đăng ký hộ kinh doanh. Mã số hộ kinh doanh được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

[2] Việc truyền nhận thông tin về mã số hộ kinh doanh được thực hiện theo quy trình sau:

- Khi hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh truyền thông tin đăng ký hộ kinh doanh sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế;

- Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế nhận thông tin đăng ký hộ kinh doanh từ Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh truyền sang và tự động kiểm tra sự phù hợp của thông tin theo quy định của pháp luật về đăng ký thuế.

Trường hợp thông tin phù hợp theo quy định của pháp luật về đăng ký thuế, Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế truyền thông tin về mã số hộ kinh doanh và Cơ quan thuế quản lý trực tiếp hộ kinh doanh sang Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh đối với trường hợp thành lập hộ kinh doanh.

Trường hợp thông tin không phù hợp theo quy định của pháp luật về đăng ký thuế, Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế tự động phản hồi về việc thông tin không phù hợp và truyền sang Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh để Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thông báo cho hộ kinh doanh;

- Trên cơ sở thông tin do Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế cung cấp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; thông báo về Cơ quan thuế quản lý trực tiếp đối với trường hợp thành lập hộ kinh doanh.

[3] Cơ quan quản lý nhà nước thống nhất sử dụng mã số hộ kinh doanh để thực hiện công tác quản lý nhà nước và trao đổi thông tin về hộ kinh doanh.

*Bài viết Hướng dẫn hồ sơ thay đổi địa chỉ trụ sở Hộ Kinh doanh gồm những gì?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất