Hướng dẫn cách kết nối chữ ký số vào tài khoản đăng ký doanh nghiệp?

Âu Ngọc Hiền 8,324 lượt xem
01:55 | 03/11/2023
Xin cho hỏi: Cách kết nối chữ ký số vào tài khoản đăng ký doanh nghiệp được thực hiện như thế nào? Mong được giải đáp!
Nội dung chính
  1. Cách kết nối chữ ký số vào tài khoản đăng ký doanh nghiệp được thực hiện như thế nào?
  2. Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử sử dụng chữ ký số được thực hiện như thế nào?
  3. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử sử dụng chữ ký số bao gồm những gì?

Cách kết nối chữ ký số vào tài khoản đăng ký doanh nghiệp được thực hiện như thế nào?

Người nộp hồ sơ/người đăng ký thực hiện các bước sau để kết nối chữ ký số vào tài khoản đăng ký doanh nghiệp:

Bước 1: Tạo tài khoản thông thường trên Cổng Thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia

Bước 2: Đăng nhập vào tài khoản thông thường đã tạo

Bước 3: Trên thanh công cụ, chọn [Thay đổi thông tin cá nhân] (Hình 10) hoặc chọn mục [Kết nối chữ ký số với tài khoản]

Bước 4: Cắm USB token của chữ ký số đã đăng ký sử dụng vào ổ cắm USB của máy tính

Bước 5: Nhấn nút [Tải] tại trường thông tin “Chữ ký số công cộng” (Hình 11) hoặc “CA” (Hình 12) -> Chương trình sẽ chạy tự động để tìm kiếm chữ ký số công cộng

Bước 6: Nhấn nút [Confirm Selected] để chọn chữ ký số doanh nghiệp muốn kết nối vào tài khoản (Hình 13)

Bước 7: Nhập mã PIN của USB token (Hình 14)

Bước 8: Nhấn nút [Close] sau khi màn hình hiện thông báo đã thêm chữ ký thành công (Hình 15) -> Hệ thống sẽ tự động tải dữ liệu của người sử dụng từ USB token lên Hệ thống;

Bước 9: Nhấn nút [Thêm] để gắn chữ ký số công cộng vào tài khoản thông thường (Hình 16)

- Hệ thống hiển thị thông báo gắn chữ ký thành công. Thông tin của chữ ký số doanh nghiệp sẽ hiển thị trong danh sách chữ ký số công cộng của tài khoản. Người sử dụng có thể thêm chữ ký khác vào tài khoản theo quy trình tương tự.

Hướng dẫn cách kết nối chữ ký số vào tài khoản đăng ký doanh nghiệp?

Hướng dẫn cách kết nối chữ ký số vào tài khoản đăng ký doanh nghiệp? (Hình từ Internet)

Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử sử dụng chữ ký số được thực hiện như thế nào?

Căn cứ theo Điều 44 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có quy định như sau:

- Bước 1: Người nộp hồ sơ kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử và thanh toán phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

- Bước 2: Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.

- Bước 3: Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện cấp đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp đăng ký doanh nghiệp.

Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện cấp đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Lưu ý: Việc đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử thực hiện theo quy trình quy định tại Điều này.

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử sử dụng chữ ký số bao gồm những gì?

Căn cứ theo điểm a khoản 3 Điều 43 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có quy định:

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp online thông qua thông tin điện tử phải có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ bằng bản giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử, bao gồm:

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

- Điều lệ công ty.

- Bản sao các giấy tờ sau đây:

+ Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp (Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực)

+ Giấy tờ pháp lý của chủ sở hữu công ty:

Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ sở hữu công ty là cá nhân (Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực);

Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước);

Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

Đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự.

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Trân trọng!

Logo Thư viện Pháp luật
Âu Ngọc Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.