- Học phí Trường Đại học Quy Nhơn 2026 dự kiến bao nhiêu?
- Hội đồng thẩm định chuẩn chương trình đào tạo của từng khối ngành đối với các trình độ của giáo dục đại học có tối thiểu mấy thành viên?
- Ai quyết định rà soát chuẩn chương trình đào tạo cho các ngành, khối ngành của từng lĩnh vực các trình độ của giáo dục đại học?
Học phí Trường Đại học Quy Nhơn 2026 dự kiến bao nhiêu?
Theo Thông tin tuyển sinh đại học năm 2026 Trường Đại học Quy Nhơn,
Năm 2026, Trường Đại học Quy Nhơn áp dụng 05 phương thức tuyển sinh sau:
- Phương thức 1 (PT1 - mã 100): Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
- Phương thức 2 (PT2 - mã 200): Xét tuyển theo kết quả học tập 3 năm THPT (học bạ) theo quy định của Bộ GD&ĐT, các ngành đào tạo giáo viên không xét tuyển PT2.
- Phương thức 3 (PT3 - mã 402A): Xét kết quả kỳ thi đánh giá năng lực (ĐGNL) của ĐHQG TP.HCM (các ngành đào tạo giáo viên không xét tuyển PT3).
- Phương thức 4 (PT4 - mã 402B): Xét kết quả kỳ thi ĐGNL của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
- Phương thức 5 (PT5 - mã 405): Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 với điểm thi năng khiếu GDMN/GDTC của Trường Đại học Quy Nhơn.
Ngoài ra, thực hiện Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Học phí Trường Đại học Quy Nhơn 2026 dự kiến như sau:
- Các Chương trình đào tạo đại trà theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP ngày 03/9/2025 và các quy định hiện hành;
- Chương trình đào tạo Kế toán (ACCA) và các chương trình đào tạo giảng dạy bằng tiếng Anh (Công nghệ thông tin, Kỹ thuật điện, Tài chính – Ngân hàng) xác định trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí của Trường.
- Học phí toàn khóa dự kiến:
+ Các ngành đào tạo cử nhân đại trà: 83-97 triệu đồng (khóa học 4 năm) Các chương trình đào tạo kỹ sư đại trà: 112,3 triệu đồng (khóa học 4,5 năm)
+ Các chương trình đào tạo giảng dạy bằng tiếng Anh, chương trình đào tạo Kế toán (ACCA) mức học phí dự kiến bằng 1,5 so với chương trình đại trà.
Xem chi tiết Thông tin tuyển sinh đại học năm 2026 Trường Đại học Quy Nhơn:
https://www.qnu.edu.vn/vi/dai-hoc-chinh-quy-1764/tb263-thong-bao-tuyen-sinh-dai-hoc-nam-2026
Xem thêm:
Các trường đại học xét học bạ TPHCM 2026 chi tiết như thế nào?
Các trường đại học xét học bạ 2026 ở Hà Nội chi tiết thế nào?

Học phí Trường Đại học Quy Nhơn 2026 dự kiến bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Hội đồng thẩm định chuẩn chương trình đào tạo của từng khối ngành đối với các trình độ của giáo dục đại học có tối thiểu mấy thành viên?
Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 15 Thông tư 17/2021/TT-BGDĐT quy định như sau:
Điều 15. Thẩm định và ban hành chuẩn chương trình đào tạo
1. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập Hội đồng thẩm định chuẩn chương trình đào tạo của từng khối ngành. Tiêu chuẩn và cơ cấu Hội đồng thẩm định được quy định như sau:
a) Hội đồng gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên và Thư ký là các chuyên gia trong đúng lĩnh vực, ngành cần thẩm định chuẩn chương trình đào tạo, có uy tín, kinh nghiệm, trình độ chuyên môn phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực chuyên môn của Hội đồng; trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định;
b) Hội đồng có tối thiểu 09 thành viên, trong đó có: đại diện của Bộ Giáo dục và Đào tạo; đại diện Bộ chủ quản; đại diện một số cơ sở giáo dục đại học; đại diện doanh nghiệp, hiệp hội, tổ chức nghề nghiệp và các cơ quan quản lý nguồn nhân lực; chuyên gia về xây dựng, phát triển và bảo đảm chất lượng chương trình đào tạo;
c) Thành viên Hội đồng thẩm định không là thành viên của Hội đồng tư vấn khối ngành.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng thẩm định chuẩn chương trình đào tạo
a) Hội đồng thẩm định có trách nhiệm thẩm định chuẩn chương trình đào tạo của khối ngành nhằm đánh giá chất lượng, tư vấn cho Bộ Giáo dục và Đào tạo ra quyết định ban hành chuẩn chương trình đào tạo;
b) Hội đồng thẩm định căn cứ vào các quy định của Thông tư này, quy chế tuyển sinh, tổ chức đào tạo hiện hành đối với các trình độ tương ứng; các điều kiện tối thiểu để thực hiện chương trình; các quy định liên quan khác về chương trình đào tạo; yêu cầu, tiêu chuẩn của ngành đào tạo để thẩm định chuẩn chương trình đào tạo;
c) Hội đồng thẩm định phải kết luận rõ một trong các nội dung sau: Hội đồng thông qua chuẩn chương trình đào tạo, không cần chỉnh sửa, bổ sung; hoặc Hội đồng thông qua chuẩn chương trình đào tạo nhưng yêu cầu phải chỉnh sửa, bổ sung và nêu nội dung cụ thể cần phải chỉnh sửa, bổ sung; hoặc Hội đồng không thông qua chuẩn chương trình đào tạo và nêu lý do không thông qua;
d) Hội đồng chịu trách nhiệm trước các cơ quan quản lý nhà nước và xã hội về kết quả làm việc của mình; có trách nhiệm giải trình khi được yêu cầu.
3. Tổ chức họp Hội đồng thẩm định
a) Hội đồng thực hiện thẩm định chuẩn chương trình đào tạo theo kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
b) Các cuộc họp của Hội đồng thẩm định phải được ghi thành biên bản chi tiết; trong đó có kết quả biểu quyết về kết luận của Hội đồng thẩm định, có chữ ký của các thành viên Hội đồng thẩm định.
4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định ban hành chuẩn chương trình đào tạo cho các ngành, khối ngành của từng lĩnh vực đối với các trình độ của giáo dục đại học căn cứ kết luận của Hội đồng thẩm định.
Như vậy, Hội đồng thẩm định chuẩn chương trình đào tạo của từng khối ngành đối với các trình độ của giáo dục đại học có tối thiểu 09 thành viên, trong đó có:
- Đại diện của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Đại diện Bộ chủ quản;
- Đại diện một số cơ sở giáo dục đại học;
- Đại diện doanh nghiệp, hiệp hội, tổ chức nghề nghiệp và các cơ quan quản lý nguồn nhân lực;
- Chuyên gia về xây dựng, phát triển và bảo đảm chất lượng chương trình đào tạo.
Ai quyết định rà soát chuẩn chương trình đào tạo cho các ngành, khối ngành của từng lĩnh vực các trình độ của giáo dục đại học?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 16 Thông tư 17/2021/TT-BGDĐT quy định như sau:
Điều 16. Rà soát, chỉnh sửa, cập nhật chuẩn chương trình đào tạo
1. Chuẩn chương trình đào tạo phải được rà soát, chỉnh sửa, cập nhật định kỳ ít nhất một lần trong 05 năm. Trong trường hợp cần thiết, Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định rà soát, chỉnh sửa, cập nhật chuẩn chương trình đào tạo cho các ngành, khối ngành của từng lĩnh vực để đáp ứng yêu cầu thay đổi của khoa học, công nghệ và xu thế phát triển ngành đào tạo.
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các Bộ chủ quản quyết định việc kiện toàn hoặc thành lập mới các Hội đồng tư vấn khối ngành để tổ chức rà soát, chỉnh sửa, cập nhật chuẩn chương trình đào tạo của khối ngành theo quy định tại Điều 12, Điều 13 của Thông tư này.
3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định và ban hành chuẩn chương trình đào tạo cập nhật theo quy định tại Điều 15 của Thông tư này.
Như vậy, việc rà soát chuẩn chương trình đào tạo cho các ngành, khối ngành của từng lĩnh vực các trình độ của giáo dục đại học do Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định trong trường hợp cần thiết.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];