Hồ sơ thanh toán đối với hợp đồng xây dựng theo thời gian từ 01/7/2026 gồm những gì?

14:15 | 20/06/2026
Hồ sơ thanh toán đối với hợp đồng xây dựng theo thời gian từ 01/7/2026 căn cứ theo quy định tại Nghị định 210/2026/NĐ-CP
Nội dung chính
  1. Hồ sơ thanh toán đối với hợp đồng xây dựng theo thời gian từ 01/7/2026 gồm những gì?
  2. Hợp đồng xây dựng theo thời gian được áp dụng trong trường hợp nào?
  3. Căn cứ giao kết hợp đồng xây dựng là gì?

Hồ sơ thanh toán đối với hợp đồng xây dựng theo thời gian từ 01/7/2026 gồm những gì?

Căn cứ theo khoản 5 Điều 29 Nghị định 210/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 29. Hồ sơ thanh toán hợp đồng xây dựng
1. Hồ sơ thanh toán hợp đồng xây dựng do bên nhận thầu lập phù hợp với từng loại hợp đồng xây dựng, giá hợp đồng, các thỏa thuận trong hợp đồng (bao gồm cả biểu mẫu, nếu có) và được đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu xác nhận. Thành phần hồ sơ thanh toán (bao gồm cả biểu mẫu, nếu có) do các bên thỏa thuận tương ứng với loại hợp đồng xây dựng.
Đối với các hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư công, dự án PPP, thành phần chủ yếu của hồ sơ thanh toán được quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều này.
[...]
5. Thành phần hồ sơ thanh toán đối với hợp đồng theo thời gian
a) Biên bản nghiệm thu thời gian làm việc thực tế hoặc bảng chấm công (theo tháng, tuần, ngày, giờ) tương ứng với kết quả công việc trong giai đoạn thanh toán. Trường hợp, trong quá trình thực hiện có công việc phát sinh cần phải bổ sung chuyên gia mà trong hợp đồng chưa có mức thù lao cho các chuyên gia này thì các bên phải thỏa thuận và thống nhất mức thù lao trước khi thực hiện, đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan. Khi đó, hồ sơ thanh toán phải có bảng tính giá trị các công việc phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi công việc phải thực hiện theo hợp đồng;
b) Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: Giá trị hoàn thành theo hợp đồng, giá trị cho những công việc phát sinh (nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đã bù trừ các khoản này.
[...]

Theo đó, thành phần hồ sơ thanh toán đối với hợp đồng xây dựng theo thời gian gồm:

- Biên bản nghiệm thu thời gian làm việc thực tế hoặc bảng chấm công (theo tháng, tuần, ngày, giờ) tương ứng với kết quả công việc trong giai đoạn thanh toán.

Trường hợp, trong quá trình thực hiện có công việc phát sinh cần phải bổ sung chuyên gia mà trong hợp đồng chưa có mức thù lao cho các chuyên gia này thì các bên phải thỏa thuận và thống nhất mức thù lao trước khi thực hiện, đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan.

Khi đó, hồ sơ thanh toán phải có bảng tính giá trị các công việc phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi công việc phải thực hiện theo hợp đồng;

- Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: Giá trị hoàn thành theo hợp đồng, giá trị cho những công việc phát sinh (nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đã bù trừ các khoản này.

Lưu ý: Bên giao thầu, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thanh toán hợp đồng không được đề ra các yêu cầu về hồ sơ thanh toán trái với thỏa thuận trong hợp đồng và các quy định tại Nghị định 210/2026/NĐ-CP nhằm cản trở việc thanh toán theo thỏa thuận hợp đồng.

*Trên đây là thông tin Hồ sơ thanh toán đối với hợp đồng xây dựng theo thời gian từ 01/7/2026 gồm những gì?

Xem thêm:

>>> Toàn văn Nghị định 210/2026/NĐ-CP quy định về hợp đồng xây dựng chi tiết thế nào?

>>> Phụ lục Nghị định 212/2026/NĐ-CP về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng chi tiết như thế nào?

Hồ sơ thanh toán đối với hợp đồng xây dựng theo thời gian từ 01/7/2026 gồm những gì?

Hồ sơ thanh toán đối với hợp đồng xây dựng theo thời gian từ 01/7/2026 gồm những gì? (Hình từ Internet)

Hợp đồng xây dựng theo thời gian được áp dụng trong trường hợp nào?

Hợp đồng theo thời gian là loại hợp đồng xây dựng có giá hợp đồng được xác định trên cơ sở đơn giá cho đơn vị thời gian, mức lương đã thỏa thuận theo giờ, ngày, tuần hoặc tháng nêu trong hợp đồng và chi phí hợp lý khác theo thỏa thuận trong hợp đồng. (Điểm d khoản 2 Điều 6 Nghị định 210/2026/NĐ-CP)

Căn cứ theo điểm c khoản 3 Điều 11 Nghị định 210/2026/NĐ-CP quy định hợp đồng xây dựng theo thời gian được áp dụng phổ biến đối với dịch vụ tư vấn xây dựng hoặc các công việc có liên quan trong hoạt động xây dựng khi khó xác định được phạm vi và thời gian thực hiện dịch vụ, công việc.

Căn cứ giao kết hợp đồng xây dựng là gì?

Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 210/2026/NĐ-CP quy định căn cứ giao kết hợp đồng xây dựng như sau:

- Căn cứ giao kết hợp đồng xây dựng gồm: các căn cứ pháp lý, yêu cầu về phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện, kết quả lựa chọn nhà thầu (nếu có); kết quả thương thảo, hoàn thiện hợp đồng (nếu có) và các tài liệu khác có liên quan.

- Đối với hợp đồng EPC, EC, EP, ngoài các căn cứ nêu ở khoản 1 Điều 5 Nghị định 210/2026/NĐ-CP thì căn cứ giao kết hợp đồng còn bao gồm thuyết minh, thiết kế cơ sở hoặc thiết kế FEED được duyệt.

- Đối với hợp đồng chìa khóa trao tay, ngoài các căn cứ nêu ở khoản 1 Điều 5 Nghị định 210/2026/NĐ-CP thì căn cứ giao kết hợp đồng còn bao gồm nhiệm vụ thực hiện dự án, chủ trương đầu tư (nếu có), báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng được phê duyệt (nếu có).

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Bài viết mới nhất