Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng gồm các tài liệu gì? Giấy phép xây dựng bị thu hồi trong trường hợp nào?

Mạc Duy Văn 622 lượt xem
12:00 | 26/03/2023
Cho anh ỏi hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng gồm các tài liệu gì? Câu hỏi của anh Tâm (Biên Hòa)
Nội dung chính
  1. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng gồm các tài liệu gì?
  2. Giấy phép xây dựng bị thu hồi trong trường hợp nào?
  3. Trình tự thu hồi giấy phép xây dựng như thế nào?

Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng gồm các tài liệu gì?

Tại Điều 51 Nghị định 15/2021/NĐ-CP có quy định về điều chỉnh, gia hạn giấy phép xây dựng như sau:

Điều chỉnh, gia hạn giấy phép xây dựng
1. Việc điều chỉnh, gia hạn giấy phép xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 98, Điều 99 Luật Xây dựng năm 2014. Chủ đầu tư không phải thực hiện điều chỉnh giấy phép xây dựng trong trường hợp điều chỉnh thiết kế xây dựng nhưng không làm thay đổi các nội dung chính được ghi trong giấy phép xây dựng và bản vẽ thiết kế xây dựng kèm theo giấy phép xây dựng đã được cấp.
2. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng gồm:
a) Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng theo Mẫu số 02 Phụ lục II Nghị định này;
b) Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp;
c) 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng điều chỉnh triển khai sau thiết kế cơ sở được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng tương ứng theo quy định tại Điều 43, Điều 44, Điều 45, Điều 46 hoặc Điều 47 Nghị định này;
d) Báo cáo kết quả thẩm định và văn bản phê duyệt thiết kế xây dựng điều chỉnh (trừ nhà ở riêng lẻ) của chủ đầu tư, trong đó phải có nội dung về bảo đảm an toàn chịu lực, an toàn phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường.
3. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng, gồm:
a) Đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng theo Mẫu số 02 Phụ lục II Nghị định này;
b) Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp.

Như vậy, hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng gồm các tài liệu sau:

- Đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng;

- Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp.

Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng gồm các tài liệu gì?

Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng gồm các tài liệu gì? (Hình từ Internet)

Giấy phép xây dựng bị thu hồi trong trường hợp nào?

Tại khoản 1 Điều 53 Nghị định 15/2021/NĐ-CP có quy định về thu hồi, hủy giấy phép xây dựng công trình như sau:

Thu hồi, hủy giấy phép xây dựng công trình
1. Giấy phép xây dựng bị thu hồi khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Giấy phép xây dựng được cấp không đúng quy định của pháp luật, bao gồm: Giả mạo giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng; giấy phép xây dựng bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp giấy phép xây dựng; giấy phép xây dựng được cấp không đúng thẩm quyền;
b) Chủ đầu tư không khắc phục việc xây dựng sai với giấy phép xây dựng trong thời hạn ghi trong văn bản xử lý vi phạm theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
......

Như vậy, giấy phép xây dựng bị thu hồi trong trường hợp sau:

- Giấy phép xây dựng được cấp không đúng quy định của pháp luật, bao gồm:

+ Giả mạo giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng;

+ Giấy phép xây dựng bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp giấy phép xây dựng;

+ Giấy phép xây dựng được cấp không đúng thẩm quyền;

- Chủ đầu tư không khắc phục việc xây dựng sai với giấy phép xây dựng trong thời hạn ghi trong văn bản xử lý vi phạm theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trình tự thu hồi giấy phép xây dựng như thế nào?

Tại khoản 2 Điều 53 Nghị định 15/2021/NĐ-CP có quy định về thu hồi, hủy giấy phép xây dựng công trình như sau:

Thu hồi, hủy giấy phép xây dựng công trình
.......
2. Trình tự thu hồi, hủy giấy phép xây dựng:
a) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ thời điểm có cơ sở xác định giấy phép xây dựng thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép xây dựng ban hành quyết định thu hồi giấy phép xây dựng;
b) Cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép xây dựng có trách nhiệm gửi quyết định thu hồi giấy phép xây dựng cho tổ chức/cá nhân bị thu hồi và đăng tải trên trang thông tin điện tử của mình; đồng thời gửi thông tin cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình để công bố công khai tại Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định;
c) Tổ chức, cá nhân bị thu hồi giấy phép xây dựng phải nộp lại bản gốc giấy phép xây dựng cho cơ quan ra quyết định thu hồi giấy phép xây dựng trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi;
d) Trường hợp tổ chức, cá nhân bị thu hồi giấy phép xây dựng không nộp lại giấy phép xây dựng theo quy định, cơ quan có thẩm quyền thu hồi ban hành quyết định hủy giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 101 của Luật Xây dựng năm 2014 và thông báo cho chủ đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình xây dựng. Quyết định hủy giấy phép xây dựng phải được đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan thu hồi giấy phép xây dựng và tích hợp trên trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng địa phương.

Như vậy, trình tự thu hồi giấy phép xây dựng như sau:

Bước 1: cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép xây dựng ban hành quyết định thu hồi giấy phép xây dựng trong thời hạn 10 ngày, kể từ thời điểm có cơ sở xác định giấy phép xây dựng thuộc trường hợp bị thu hồi;

Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép xây dựng gửi quyết định thu hồi giấy phép xây dựng cho tổ chức/cá nhân bị thu hồi và đăng tải trên trang thông tin điện tử của mình; đồng thời gửi thông tin cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định;

Bước 3: Tổ chức, cá nhân bị thu hồi giấy phép xây dựng phải nộp lại bản gốc giấy phép xây dựng cho cơ quan ra quyết định thu hồi giấy phép xây dựng trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi.

Trân trọng!

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Hộ kinh doanh nào được giảm 20% thuế GTGT 2026?

Hộ kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm GTGT quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP.