Hệ số lương giảng viên cao đẳng từ 14/04/2026 là bao nhiêu?
Căn cứ theo Điều 13 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT quy định hệ số lương giảng viên cao đẳng chi tiết như sau:
(1) Viên chức được bổ nhiệm chức danh giảng viên cao đẳng quy định tại khoản 8 Điều 2 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP, cụ thể như sau:
- Giảng viên - Mã số: V.09.02.03, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89 đối với viên chức có trình độ cao đẳng; hoặc được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 đối với viên chức có trình độ đại học trở lên;
- Giảng viên chính - Mã số: V.09.02.02, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78;
- Giảng viên cao cấp - Mã số: V.09.02.01, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm A3.1 từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00.
(2) Viên chức đã được bổ nhiệm vào các hạng chức danh viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc các hạng chức danh giảng viên cao đẳng sư phạm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo được bổ nhiệm chức danh tương ứng theo quy định tại khoản 8 Điều 2 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT như sau:
- Bổ nhiệm chức danh giảng viên - Mã số V.09.02.03 đối với giảng viên giáo dục nghề nghiệp thực hành (hạng III) - Mã số V.09.02.04 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89; hoặc đối với giảng viên giáo dục nghề nghiệp lý thuyết (hạng III) - Mã số V.09.02.03 hoặc giảng viên cao đẳng sư phạm (hạng III) - Mã số V.07.08.22 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
- Bổ nhiệm chức danh giảng viên chính - Mã số V.09.02.02 đối với giảng viên giáo dục nghề nghiệp chính (hạng II) - Mã số V.09.02.02 hoặc giảng viên cao đẳng sư phạm chính (hạng II) - Mã số V.07.08.21 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78;
- Bổ nhiệm chức danh giảng viên cao cấp - Mã số V.09.02.01 đối với giảng viên giáo dục nghề nghiệp cao cấp (hạng I) - Mã số V.09.02.01 hoặc giảng viên cao đẳng sư phạm cao cấp (hạng I) - Mã số V.07.08.20 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm A3.1 từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00.
*Trên đây là thông tin Hệ số lương giảng viên cao đẳng từ 14/04/2026 là bao nhiêu?
Xem thêm:
>>> Bảng lương giáo viên trung học phổ thông hạng 3 năm 2026 chi tiết ra sao?
>>> Bảng lương giáo viên trung học phổ thông năm 2026 chi tiết ra sao?

Hệ số lương giảng viên cao đẳng từ 14/04/2026 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Nhà giáo không được làm những việc gì?
Căn cứ theo Điều 11 Luật Nhà giáo 2025 quy định những việc nhà giáo không được làm như sau::
- Nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập không được làm những việc viên chức không được làm theo quy định của pháp luật về viên chức và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập không được thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động theo quy định của pháp luật về lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Ngoài quy định tại khoản 1 Điều 11 Luật Nhà giáo 2025, nhà giáo không được làm các việc sau đây:
+ Phân biệt đối xử giữa những người học dưới mọi hình thức;
+ Gian lận, cố ý làm sai lệch kết quả trong hoạt động tuyển sinh, đánh giá người học;
+ Ép buộc người học tham gia học thêm dưới mọi hình thức;
+ Ép buộc người học nộp tiền hoặc hiện vật ngoài quy định của pháp luật;
+ Lợi dụng chức danh nhà giáo và hoạt động nghề nghiệp để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.
- Những việc tổ chức, cá nhân không được làm đối với nhà giáo bao gồm:
+ Không thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách đối với nhà giáo theo quy định của pháp luật;
+ Đăng tải, phát tán thông tin mang tính quy kết về trách nhiệm của nhà giáo trong hoạt động nghề nghiệp khi chưa có kết luận của cơ quan có thẩm quyền;
+ Các việc không được làm khác theo quy định của pháp luật.
Nhà nước có những chính sách hỗ trợ nhà giáo nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 24 Luật Nhà giáo 2025 quy định chính sách hỗ trợ nhà giáo bao gồm:
- Chế độ trợ cấp theo tính chất công việc, theo vùng;
- Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng;
- Hỗ trợ chăm sóc sức khỏe định kỳ, chăm sóc sức khỏe nghề nghiệp;
- Phụ cấp lưu động đối với nhà giáo làm công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục, biệt phái, dạy tăng cường, dạy liên trường, dạy ở các điểm trường;
- Chính sách hỗ trợ khác cho nhà giáo theo quy định của pháp luật về viên chức, pháp luật về lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];