Giảng viên cao đẳng có trình độ đào tạo bồi dưỡng thế nào?
Căn cứ khoản 2 Điều 6 Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT quy định Giảng viên cao đẳng có trình độ đào tạo bồi dưỡng như sau:
- Giảng viên giảng dạy lý thuyết chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, trừ trường hợp quy định tại điểm c và điểm d khoản này: có bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên phù hợp với ngành, nghề giảng dạy;
- Giảng viên giảng dạy thực hành chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, trừ trường hợp quy định tại điểm c và điểm d khoản này: có bằng cao đẳng hoặc văn bằng quy định tại Điều 4 Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT hoặc năng lực thực hành nghề để dạy thực hành trình độ cao đẳng phù hợp với ngành, nghề giảng dạy. Việc đánh giá, công nhận năng lực thực hành nghề thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Giảng viên giảng dạy chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản này: có bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên phù hợp với ngành, nghề giảng dạy;
- Giảng viên dạy tiếng dân tộc thiểu số trong chương trình đào tạo trình độ cao đẳng: đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 4 Điều 20 Nghị định 93/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
- Có năng lực sư phạm dạy trình độ cao đẳng (đối với giảng viên không tốt nghiệp ngành đào tạo giáo viên). Việc đánh giá, công nhận năng lực sư phạm thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng.
Trên đây là thông tin về Giảng viên cao đẳng có trình độ đào tạo bồi dưỡng thế nào?
Xem thêm:
>>> TOÀN VĂN Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng thế nào?
>>> TOÀN VĂN Thông tư 26/2026/TT-BGDĐT quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học thế nào?

Giảng viên cao đẳng có trình độ đào tạo bồi dưỡng thế nào? (Hình từ Internet)
Mã số chức danh giảng viên cao đẳng từ 14/04/2026 ra sao?
Căn cứ theo khoản 8 Điều 2 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT quy định như sau:
Điều 2. Mã số chức danh nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập
[...]
7. Chức danh giáo viên trung cấp
a) Hạng III - Mã số V.09.02.07;
b) Hạng II - Mã số V.09.02.06;
c) Hạng I - Mã số V.09.02.05.
8. Chức danh giảng viên cao đẳng
a) Giảng viên - Mã số V.09.02.03;
b) Giảng viên chính - Mã số V.09.02.02;
c) Giảng viên cao cấp - Mã số V.09.02.01.
9. Chức danh giảng viên đại học
a) Giảng viên - Mã số V.07.01.03;
b) Giảng viên chính - Mã số V.07.01.02;
c) Giảng viên cao cấp - Mã số V.07.01.01.
Như vậy, mã số chức danh giảng viên cao đẳng trong cơ sở giáo dục công lập như sau:
- Giảng viên - Mã số V.09.02.03;
- Giảng viên chính - Mã số V.09.02.02;
- Giảng viên cao cấp - Mã số V.09.02.01.
Nhiệm vụ của giảng viên cao đẳng là gì?
Căn cứ khoản 1 Điều 3 Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT quy định nhiệm vụ của giảng viên cao đẳng như sau:
- Giảng dạy thực hành hoặc giảng dạy lý thuyết hoặc vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, chương trình đào tạo trình độ trung cấp, chương trình giáo dục trung học nghề; giảng dạy chương trình đào tạo trình độ sơ cấp và các chương trình đào tạo nghề khác; hoặc giảng dạy chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên; giáo dục phẩm chất đạo đức nghề nghiệp và tác phong làm việc cho người học thông qua quá trình giảng dạy; đánh giá kết quả học tập, kết quả thi tốt nghiệp của người học; hướng dẫn, chấm chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp;
- Tham gia các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ trong bộ môn, khoa, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp; tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ; ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật hoặc sáng kiến, cải tiến kỹ thuật vào giảng dạy;
- Tham gia biên soạn giáo trình, sách tham khảo, sách chuyên khảo, sách hướng dẫn, biên dịch sách và giáo trình (sau đây gọi chung là sách phục vụ đào tạo); tham gia xây dựng, phát triển chương trình đào tạo, nội dung mô đun, môn học được phân công giảng dạy; tham gia thiết kế, xây dựng phòng học chuyên môn; tham gia thiết kế, cải tiến, tự làm đồ dùng, trang thiết bị giáo dục nghề nghiệp;
- Học tập, bồi dưỡng chuẩn hóa, nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ; cập nhật nâng cao kỹ năng thực hành, tiếp cận công nghệ mới; dự giờ, trao đổi kinh nghiệm giảng dạy;
- Tham gia công tác chủ nhiệm lớp, cố vấn học tập; hướng dẫn thực tập, thực tập kết hợp với lao động sản xuất; hướng dẫn, luyện thi cho người học tham gia kỳ thi, cuộc thi chuyên môn, kỹ năng nghề, khởi nghiệp các cấp;
- Tham gia công tác quản lý, công tác Đảng, đoàn thể (nếu có) và các hoạt động phát triển thực tiễn nghề nghiệp và phục vụ cộng đồng;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp hoặc người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp được phân cấp theo thẩm quyền phân công phù hợp với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giảng viên cao đẳng và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];