Giáo viên mầm non hạng 2 có tiêu chuẩn về trình độ đào tạo bồi dưỡng thế nào?
Theo Điều 5 Thông tư 28/2026/TT-BGDÐT TẠI ĐÂY quy định:
Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với hạng III và hạng II
a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
2. Đối với hạng I
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non; hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non và có bằng cửnhân trở lên các ngành thuộc nhóm ngành khoa học giáo dục;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
Như vậy, Giáo viên mầm non hạng 2 có tiêu chuẩn về trình độ đào tạo bồi dưỡng như sau:
- Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non
- Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
Trên đây là thông tin về Giáo viên mầm non hạng 2 có tiêu chuẩn về trình độ đào tạo bồi dưỡng thế nào?

Giáo viên mầm non hạng 2 có tiêu chuẩn về trình độ đào tạo bồi dưỡng thế nào? (Hình từ Internet)
Nhiệm vụ của giáo viên mầm non hạng 2 là gì?
Căn cứ khoản 2 Điều 3 Thông tư 28/2026/TT-BGDÐT TẠI ĐÂY quy định Giáo viên mầm non hạng 2 phải thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 28/2026/TT-BGDÐT và các nhiệm vụ sau:
- Làm báo cáo viên hoặc dạy minh họa tại các lớp bồi dưỡng giáo viên mầm non cấp trường trở lên; hướng dẫn đồng nghiệp thực hiện chương trình và các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em;
- Đề xuất các chủ trương, biện pháp, nội dung bồi dưỡng và sinh hoạt chuyên đề ở tổ (khối) chuyên môn nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của tổ chuyên môn và nhà trường, cụm chuyên môn (nếu có);
- Tham gia ban giám khảo các hội thi cấp học mầm non từ cấp trường trở lên;
- Tham mưu, đề xuất hoặc tham gia tư vấn xây dựng các quy định nội bộ của nhà trường; về định hướng phát triển giáo dục của đơn vị;
- Tham gia các hoạt động chuyên môn khác như hội đồng tự đánh giá hoặc đoàn đánh giá ngoài; kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cấp trường trở lên; tham gia hướng dẫn, đánh giá thực tập sư phạm của sinh viên (nếu có);
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do hiệu trưởng phân công hoặc các cấp thẩm quyền phân công phù hợp với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên mầm non hạng 2 và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Giáo viên mầm non tham gia trông trẻ buổi trưa được tính bao nhiêu giờ dạy theo Thông tư 11?
Căn cứ theo khoản 4 Điều 12 Thông tư 11/2026/TT-BGDĐT quy định như sau:
Điều 12. Quy đổi các hoạt động chuyên môn khác ra giờ dạy
1. Đối với giáo viên mầm non được huy động làm báo cáo viên tại lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên mầm non do hiệu trưởng hoặc cấp có thẩm quyền tổ chức (bao gồm cả giáo viên mầm non cốt cán) thì 01 tiết dạy (hoặc 01 giờ dạy) thực tế được tính bằng 01 giờ dạy.
2. Đối với giáo viên mầm non được phân công dạy minh họa tại buổi sinh hoạt chuyên môn theo kế hoạch thì 01 tiết dạy (hoặc 01 giờ dạy) thực tế được tính bằng 01 giờ dạy.
3. Giáo viên mầm non được cơ quan có thẩm quyền cử đi dạy tăng cường tại các cơ sở giáo dục mầm non khác thì mỗi ngày làm việc được tính đủ định mức giờ dạy theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.
4. Giáo viên mầm non tham gia trông trẻ buổi trưa thì mỗi buổi được tính không quá 02 giờ dạy. Hiệu trưởng quyết định bằng văn bản số giờ quy đổi của giáo viên mầm non được phân công trông trẻ buổi trưa bảo đảm phù hợp với số lượng trẻ ở lại bán trú, thời gian trông trẻ. Việc quy đổi trong trường hợp này phải được thông qua cuộc họp tập thể giáo viên mầm non trong cơ sở giáo dục mầm non.
[...]
Như vậy, giáo viên mầm non tham gia trông trẻ buổi trưa thì mỗi buổi được tính không quá 02 giờ dạy.
Lưu ý:
- Hiệu trưởng quyết định bằng văn bản số giờ quy đổi của giáo viên mầm non được phân công trông trẻ buổi trưa bảo đảm phù hợp với số lượng trẻ ở lại bán trú, thời gian trông trẻ.
- Việc quy đổi trong trường hợp này phải được thông qua cuộc họp tập thể giáo viên mầm non trong cơ sở giáo dục mầm non.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];